Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

ĐÁP ÁN + GIẢI CHI TIẾT




Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[Ẩn HD]

Câu 1: Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên

[A]. hiện tượng cảm ứng điện từ.

[B]. tác dụng của từ trường lên dòng điện.

[C]. hiện tượng quang điện.

[D]. tác dụng của dòng điện lên nam châm.

Câu 2. Trong dao động điều hòa hai đại lượng nào sau đây dao động ngược pha nhau?

[A]. Li độ và vận tốc.

[B]. Gia tốc với vận tốc.

[C]. Li độ và gia tốc.

[D]. Gia tốc lực kéo về.

Câu 3: Bộ phận của mắt giống như thấu kính là

[A]. thủy dịch.

[B]. dịch thủy tinh.

[C]. thủy tinh thể.

[D]. giác mạc.

Câu 4. Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu  và nhiều lần liên tục vì

[A]. dòng  đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.

[B]. tiêu hao quá nhiều năng lượng.

[C]. động cơ đề  sẽ rất nhanh hỏng.

[D]. hỏng nút khởi động.

Câu 5: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua một lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng

[A]. phản xạ ánh sáng.

[B]. phản xạ toàn phần.

[C]. tán sắc ánh sáng.

[D]. giao thoa ánh sáng.

Câu 6: Cho mạch điện như hình vẽ, biết r = 2 Ω; R = 13 Ω, RA = 1 Ω. Chỉ số của ampe kế là 0,75A. Suất điện động của nguồn là

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[A]. 21,3 V.

[B]. 10,5 V.

[C]. 12 V.

[D]. 11,25 V.

Câu 7: Biết bán kính Bo là r0 = 5,3.10−11 m. Bán kính quỹ đạo dừng N trong nguyên tử hiđrô bằng

[A]. 47,4.10−11 m.

[B]. 132,5.10−11 m.

[C]. 84,8.10−11 m

[D]. 21,2.10−11 m.

Câu 8.  Khi đo tiêu cự của thấu kính phân kì, đại lượng nào sau đây không cần xác định với độ chính xác cao?

[A]. Khoảng cách từ vật đến thấu kính phân kì;

[B]. Khoảng cách từ thấu kính phân kì đến thấu kính hội tụ;

[C]. Khoảng cách từ thấu kính hội tụ đến màn hứng ảnh;

[D]. hiệu điện thế hai đầu đèn chiếu.

Câu 9. Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là

[A]. gương phẳng.

[B]. gương cầu.

[C]. cáp dẫn sáng trong nội soi.

[C]. thấu kính.

Câu 10: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch

[A]. cùng pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần

[B]. trễ pha π/2 so với điện áp giữa hai bản tụ điện

[C]. sớm pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần

[D]. cùng pha với điện áp giữa hai đầu điện trở thuần

Câu 11.  Trong các nhận định sau, nhận định  không đúng về chùm sáng qua thấu kính hội tụ khi đặt trong không khí là

[A]. chùm sáng tới song song, chùm sáng ló hội tụ;

[B]. chùm sáng tới hội tụ, chùm sáng ló hội tụ;

[C]. chùm sáng tới qua tiêu điểm vật, chùm sáng ló song song với nhau;

[D]. chùm sáng tới thấu kính không thể cho chùm sáng phân kì.

Câu 12: Trên một sợi dây AB dài 90 cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số 50 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 10 m/s. Số bụng sóng trên dây là

[A]. 9.

[B]. 8.

[C]. 6.

[D]. 10.

Câu 13: Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuộn cảm với độ tự cảm L, thu được sóng điện từ có bước sóng 25 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 50 m, người ta phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động trên tụ điện có điện dung C’ bằng

[A]. 4C.

[B]. 3C.

[C]. 2C.

[D]. C.

Câu 14: Trong một thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 2 m. Nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 µm. Trên màn khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau bằng

[A]. 2 mm.

[B]. 0,5 mm.

[C]. 4 mm.

[D]. 1 mm.

Câu 15: Khi nói về tia gamma (γ), phát biểu nào sau đây sai ?

[A]. Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.

[B]. Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X.

[C]. Tia γ không mang điện.

[D]. Tia γ không phải là sóng điện từ .

Câu 16: Đặt điện áp xoay chiều ổn định u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm và điện  trở thuần R thì cường độ dòng điện qua mạch trễ pha π/ 3 so với điện áp hai đầu mạch. Tổng trở của đoạn mạch

bằng

[A]. $R\sqrt{2}$.

[B]. $R\sqrt{3}$.

[C]. 2R.

[D]. R.

Câu 17: Chiếu một bức xạ đơn sắc có tần số f vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện ngoài là λ0 thì thấy có hiện tượng quang điện xảy ra (electron bứt ra khỏi kim loại). Khi đó, ta có mối quan hệ đúng là (c là vận tốc ánh sáng trong chân không)

[A]. ${{\lambda }_{0}}>\dfrac{c}{f}$.

[B]. $f<c{{\lambda }_{0}}$.

[C]. $f<\dfrac{{{\lambda }_{0}}}{c}$.

[D]. $f<\dfrac{c}{{{\lambda }_{0}}}$.

Câu 18: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có N0 hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

[A]. $\dfrac{{{N}_{0}}}{4}$.

[B]. $\dfrac{{{N}_{0}}}{8}$.

[C]. $\dfrac{3{{N}_{0}}}{4}$.

[D]. $\dfrac{7{{N}_{0}}}{8}$.

Câu 19: Công của lực điện không phụ thuộc vào

[A]. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

[B]. cường độ của điện trường.

[C]. hình dạng của đường đi.

[D]. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

Câu 20: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực địa của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Dao động điện từ tự do trong mạch có tần số là

[A]. $f=\dfrac{{{I}_{0}}}{{{Q}_{0}}}$.

[B]. $f=\dfrac{{{I}_{0}}}{2\pi {{Q}_{0}}}$.

[C]. $f=\dfrac{2\pi {{Q}_{0}}}{{{I}_{0}}}$.

[D]. $f=\dfrac{{{Q}_{0}}}{{{I}_{0}}}$.

Câu 21. Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi. Biết R không đổi, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L không đổi, điện dung của tụ điện thay đổi được. Khi điện dung C = C1 và C = C2 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện có cùng giá trị, khi C = C1 thì điện áp u hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn i một góc 300, khi C = C2 thì điện áp u hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn i một góc 750. Khi C = C0 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại là UCmax, đồng thời điện áp hiệu dụng hai đầu R lúc này là 90 V. UCmax gần giá trị nào nhất sau đây?

[A]. 175 V.

[B]. 215 V.

[C]. 185 V.

[D]. 195 V.                                                                       

Câu 22. Dùng một thước chia độ đến milimet đo khoảng cách d giữa hai điểm A và B, cả 5 lần đo đều cho cùng giá trị là 1,345 m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là

[A]. d = (1345 ± 2) mm.

[B]. d = (1,345 ± 0,001) m.

[C]. d = (1345 ± 3) mm.

[D]. d = (1,3450 ± 0,0005) m.

Câu 23. Hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau \[\dfrac{\lambda }{3}\] (\[\lambda\] là bước sóng), sóng có biên độ A và chu kỳ T. Sóng truyền từ N đến M. Giả sử ở thời điểm t1, hai điểm M, N có li độ lần lượt là uM=3cm và uN=-3cm. Ở thời điểm t2 liền ngay sau đó có uM = +A. Hãy xác định biên độ A và thời điểm t2?

[A]. \[A=2\sqrt{3}cm,{{t}_{2}}={{t}_{1}}+\dfrac{11T}{12}\]

[B]. \[A=6cm,{{t}_{2}}={{t}_{1}}+\dfrac{11T}{12}\]

[C]. \[A=6cm,{{t}_{2}}={{t}_{1}}+\dfrac{T}{6}\]

[D]. \[A=2\sqrt{3}cm,{{t}_{2}}={{t}_{1}}+\dfrac{T}{6}\]

Câu 24.  Một vật treo vào lò xo nhẹ làm nó dãn ra 4cm tại vị trí cân bằng. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng. Lực kéo và lực đẩy cực đại tác dụng lên điểm treo lò xo có giá trị lần lượt là 10N và 6N..Hỏi trong 1 chu kỳ dao động thời gian lò xo nén bằng bao nhiêu? Cho g = π2 = 10 m/s2

[A]. 0,168s

[B]. 0,084s

[C]. 0,232s

[D]. 0,316s.

Câu 25.Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=5cos(8πt-0,04πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t=3 s, ở điểm x=25cm, phần tử sóng có li độ là.

[A]. -2,5 cm.

[B]. -5,0 cm.

[C]. 5,0 cm.

[D]. 2,5 cm.

Câu 26. Âm La của cây đàn ghita và của cái kèn không thể cùng

[A]. mức cường độ âm

[B]. đồ thị dao động âm

[C]. cường độ âm

[D]. tần số.

Câu 27. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện mắc nối tiếp thì dung kháng của tụ điện ỉà zc. Hệ số công suất của đoạn mạch là

[A]. \[\dfrac{\sqrt{\left| {{R}^{2}}-{{Z}_{C}}^{2} \right|}}{R}\]

[B]. \[\dfrac{R}{\sqrt{\left| {{R}^{2}}-{{Z}_{C}}^{2} \right|}}\]

[C]. \[\dfrac{\sqrt{{{R}^{2}}+{{Z}_{C}}^{2}}}{R}\]

[D]. \[\dfrac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{Z}_{C}}^{2}}}\]

Câu 28: Êlectron trong nguyên tử Hidrô chuyển từ quỹ đạo dừng có mức năng lượng Em sang quỹ đạo dừng có mức năng lượng En thì lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân tăng 16 lần. Biết tổng m và n nhỏ hơn 6. Êlectron đã chuyển từ quỹ đạo

[A]. K sang L.

[B]. K sang N.

[C]. N sang K.

[D]. L sang K.

Câu 29. Chiếu từ nước ra không khí một tia sáng gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi sát với mặt phân cách giữa hai môi trường. Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí có màu

[A]. tím, lam, đỏ.

[B]. đỏ, vàng, lam.

[C]. lam, tím.

[D]. đỏ, vàng.

Câu 30.    Hai vật nhỏ dao động điều hòa cùng tần số. Đồ thị biểu diễn li độ của hai vật nhỏ phụ thuộc thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Biết rằng t2 − t1 = 5/16 s. Khi thế năng vật một là 25 mJ thì động năng vật hai là 119 mJ. Khi động năng vật hai là 38 mJ thì thế  năng vật một là

Đề 017: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[A]. 88 mJ.

[B]. 98 mJ.

[C]. 60 mJ.

[D]. 72 mJ.

Câu 31. Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t+\dfrac{\pi }{12} \right)$ (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp có $R={{Z}_{L}}=3{{Z}_{C}}$ . Tại thời điểm nào đó điện áp tức thời trên tụ điện đạt cực đại bằng 60V thì độ lớn điện áp tức thời giữa hao đầu đoạn mạch lúc này là

[A]. 120V.

[B]. $60\sqrt{13}V$.

[C]. 60V.

[D]. 40V

Câu 32: Cho đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm một tụ điện, một cuộn dây và một biến trở R. Điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch ổn định. Cho R thay đổi ta thấy: Khi R = R1 = 76 Ω thì công suất tiêu thụ của biến trở có giá trị lớn nhất là P0, khi R = R2 thì công suất tiêu thụ của mạch AB có giá trị lớn nhất là 2P0. Giá trị của R2 bằng

[A]. 12,4 Ω .

[B]. 60,8 Ω  .

[C]. 45,6 Ω .

[D]. 15,2 Ω.

Câu 33: Thực hiện thí nghiệm Y−âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,0 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,5 mm có vân sáng bậc 4. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ 2 thì khoảng dịch màn là 0,9 m. Bước sóng λ trong thí nghiệm bằng

[A]. 0,65 μm.

[B]. 0,75 μm .

[C]. 0,45 μm .

[D]. 0,54 μm.

Câu 34: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, với gia tốc cực đại là 320 cm/s2. Khi chất điểm đi qua vị trí gia tốc có độ lớn 160 cm/s2 thì tốc độ của nó là 40 cm/s. Biên độ dao động của chất điểm là

[A]. 20 cm .

[B]. 8 cm .

[C]. 10 cm  .

[D]. 16 cm.

Câu 35: Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung $5\mu \text{F}$ . Nếu mạch có điện trở thuần ${{10}^{-2}}\Omega $ , để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 12 V thì phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình bằng

[A]. 72 mW.

[B]. 72 $\mu \text{W}$.

[C]. 36$\mu \text{W}$.

[D]. 36 mW.

Câu 36: Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 14 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 1,2 cm. Điểm M nằm trên đoạn AB cách A một đoạn 6 cm. Ax, By là hai nửa đường thẳng trên mặt nước, cùng một phía so với AB và vuông góc với AB. Cho điểm C di chuyển trên Ax và điểm D di chuyển trên By sao cho MC luôn vuông góc với MD. Khi diện tích của tam giác MCD có giá trị nhỏ nhất thì số điểm dao động với biên độ cực đại có trên đoạn CD là

[A]. 12.

[B]. 13.

[C]. 15.

[D]. 14.

Câu 37. Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, nhưng vuông pha nhau, có biên độ tương ứng là A1 và A2. Biết dao động tổng hợp có phương trình  x = 16cosωt (cm) và lệch pha so với dao động thứ nhất một góc α1. Thay đổi biên độ của hai dao động, trong đó biên độ của dao động thứ hai tăng lên lần (nhưng vân giữ nguyên pha của hai dao động thành phần) khi đó dao động tổng hợp có biên độ không đổi nhưng lệch pha so với dao động thứ nhất một góc α2, với α1 + α2 = π/2. Giá trị ban đầu của biên độ A2

[A]. 4 cm.

[B]. 13 cm .

[C]. 9 cm.

[D]. 6 cm.

Câu 38: Trong phản ứng tổng hợp Heli ${}_{3}^{7}Li+{}_{1}^{2}H\to 2\left( {}_{2}^{4}He \right)+{}_{0}^{1}n$+ 15,1 MeV, nếu có 2g He được tổng hợp thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước từ 00C? Lấy nhiệt dung riêng của nước 4200 $\dfrac{J}{kg.K}$

[A]. 9,95.105 kg .

[B]. 27,6.106 kg.

[C]. 86,6.104 kg .

[D]. 7,75.105 kg .

Câu 39: Cho ba con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Biết ba lò xo giống hệt nhau và vật nặng có khối lượng tương ứng m1, m2, m3. Lần lượt kéo ba vật sao cho ba lò xo giãn cùng một đoạn A như nhau rồi thả nhẹ cho ba vật dao động điều hòa. Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc của hai vật m1, m2 có độ lớn lần lượt là v1 = 20 cm/s, v2 = 10 cm/s. Biết m3 = 9m1 + 4m2, độ lớn vận tốc cực đại của vật m3 bằng

[A]. ${{v}_{3\max }}=9\text{ }m/s.$

[B]. ${{v}_{3\max }}=5\text{ }m/s.$

[C]. ${{v}_{3\max }}=10m/s.$

[D]. ${{v}_{3\max }}=4\text{ }m/s.$

Câu 40:  Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, trên mặt phẳng nằm ngang có 3 điểm O, M, N tạo thành tam giác vuông tại O, với OM = 80 m, ON = 60 m. Đặt tại O một nguồn điểm phát âm công suất P không đổi thì mức cường độ âm tại M là 50 dB. Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN xấp xỉ bằng

[A]. 80,2 dB.

[B]. 50 dB.

[C]. 65,8 dB.

[D]. 54,4 dB.