Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

ĐÁP ÁN + GIẢI CHI TIẾT

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)




Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[Ẩn HD]

Câu 1. Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( 2\omega t \right)\left( \omega >0 \right)$ vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm lúc này là

[A]. ωL.

[B]. $\dfrac{1}{2L\omega }$.

[C]. 2ωL.

[D]. $\dfrac{1}{L\omega }$.

Câu 2. Có thể mắc nối tiếp vôn kể với pin để tạo thành mạch kín mà không mắc nối tiếp mili ampe kế với pin để tạo thành mạch kín vì

[A]. điện trở của vôn kế lớn nên dòng điện trong mạch kín nhỏ, không gây ảnh hưởng đến mạch. Còn miliampe kế có điện trở rất nhỏ, vì vậy gây ra dòng điện rất lớn làm hỏng mạch.

[B]. điện trở của miliampe kế  rất nhỏ nên gây sai số lớn.

[C]. giá trị cần đo vượt quá  thang đo của miliampe kế.

[D]. kim của miliampe kế sẽ quay liên tục và không đọc được giá trị cần đo.

Câu 3. Khi chiếu một chùm bức xạ tử ngoại vào dung dịch fluorexêin thì dung dịch này sẽ phát ra

[A]. tia anpha.

[B]. bức xạ gamma.

[C]. tia X.

[D]. ánh sáng màu lục.

Câu 4. Theo mẫu nguyên tử Bo, nguyên tử hiđrô tồn tại ở các trạng thái dừng có năng lượng tương ứng là EK = − 144E, EL = − 36E, EM = − 16E, EN = − 9E,… (E là hằng số). Khi một nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM về trạng thái dừng có năng lượng EK thì phát ra một phôtôn có năng lượng

[A]. 135E.

[B]. 128E.

[C]. 7E.

[D]. 9E.

Câu 5. Khi bị nung nóng đến 3000oC thì thanh vonfam phát ra

[A]. tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại và ánh sáng nhìn thấy.

[B]. ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại và tia Rơn-ghen.

[C]. tia tử ngoại, tia Rơn-ghen và tia hồng ngoại.

[D]. tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy và tia tử ngoại.

Câu 6. Chùm sáng rọi vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, sau khi qua bộ phận nào sau đây của máy thì sẽ là một chùm song song?

[A]. Hệ tán sắc.

[B]. Phim ảnh.

[C]. Buồng tối.

[D]. Ống chuẩn trực.

Câu 7. Khi nói về dao động duy trì của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng?

[A]. Biên độ của dao động duy trì giảm dần theo thời gian.

[B]. Dao động duy trì không bị tắt dần do con lắc không chịu tác dụng của lực cản.

[C]. Chu kì của dao động duy trì nhỏ hơn chu kì dao động riêng của con lắc.

[D]. Dao động duy trì được bổ sung năng lượng sau mỗi chu kì.

Câu 8. Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động bình thường, ba suất điện động xuất hiện trong ba cuộn dây của máy có cùng tần số, cùng biên độ và từng đôi một lệch pha nhau một góc

 [A]. $\dfrac{2\pi }{3}$.

[B]. $\dfrac{3\pi }{4}$.

[C]. $\dfrac{\pi }{2}$.

[D]. $\dfrac{\pi }{3}$.

Câu 9. Một dòng điện không đổi có cường độ 1,6 A chạy qua dây dẫn thì trong một phút số electron chuyển qua một tiết diện thẳng là

[A]. 1019 electron.

[B]. 6.1020 electron.

[C]. 10-19 electron.

[D]. 60 electron.

Câu 10. Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được gọi là hai dao động ngược pha nếu độ lệch pha của chúng bằng

[A]. $\dfrac{\pi }{2}+k\dfrac{\pi }{4}$ với $k\in \mathbb{Z}$ .

[B]. $\dfrac{\pi }{2}+k2\pi $ với $k\in \mathbb{Z}$ .

[C]. $\pi +k2\pi $ với $k\in \mathbb{Z}$ .

[D]. \[\pi +\dfrac{k\pi }{4}\] với $k\in \mathbb{Z}$ .

Câu 11. Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là

[A]. micrô.

[B]. mạch chọn sóng.

[C]. mạch tách sóng.

[D]. loa.

Câu 12. Ở mặt nước có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ. Tại những điểm có cực đại giao thoa thì hiệu khoảng cách từ điểm đó tới hai nguồn bằng

[A]. $k\lambda $ (với $k=0,\pm 1,\pm 2,…$).

[B]. $k\dfrac{\lambda }{2}$ (với $k=0,\pm 1,\pm 2,…$).

[C]. $\left( k+\dfrac{1}{2} \right)\dfrac{\lambda }{2}$ (với $k=0,\pm 1,\pm 2,…$).

[D]. $\left( k+\dfrac{1}{2} \right)\lambda $ (với $k=0,\pm 1,\pm 2,…$).

Câu 13. Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng

[A]. từ 16 kHz đến 20 000 Hz.

[B]. từ 16 Hz đến 20 000 kHz.

[C]. từ 16 kHz đến 20 000 kHz.

[D]. từ 16 Hz đến 20 000 Hz.

Câu 14. Các hạt nhân nào sau đây được dùng làm nhiên liệu cho phản ứng phân hạch?

[A]. $_{1}^{1}H$ và $_{1}^{2}H$.

[B]. $_{92}^{235}U$và $_{94}^{239}Pu$.

[C]. $_{92}^{235}U$  và $_{1}^{2}H$.

[D]. $_{1}^{1}H$ và $_{94}^{239}Pu$ .

Câu 15. Điểm khác nhau căn bản giữa Pin và ác quy là

[A]. Kích thước.

[B]. Hình dáng.

[C]. Nguyên tắc hoạt động.

[D]. Số lượng các cực.

Câu 16. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt?

[A]. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

[B]. Hiện tượng quang – phát quang.

[C]. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

[D]. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Câu 17. Một chất quang dẫn có giới hạn quang điện là 1,88 μm. Lấy c = 3.108 m/s. Hiện tượng quang điện trong xảy ra khi chiếu vào chất này ánh sáng có tần số nhỏ nhất là

[A]. 1,452.1014 Hz.

[B]. 1,596.1014 Hz.

[C]. 1,875.1014 Hz.

[D]. 1,956.1014 Hz.

Câu 18. Các chiến sĩ công an huấn luyện chó nghiệp vụ thường sử dụng chiếc còi như hình ảnh bên. Khi thổi, còi này phát ra âm, đó là

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[A]. tạp âm.

[B]. siêu âm.

[C]. hạ âm.

[D]. âm nghe được.

Câu 19. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn sáng gồm các ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng, chàm và lam. Vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu

[A]. vàng.

[B]. lam.

[C]. đỏ.

[D]. chàm.

Câu 20. Gọi A và VM lần lượt là biên độ và vận tốc cực đại của một chất điểm đang dao động điều hòa; Q0 và I0 lần lượt là điện tích cực đại trên một bản tụ đỉện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động LC đang hoạt động. Biểu thức \[\dfrac{{{V}_{M}}}{A}\]có cùng đơn vị với biểu thức

[A]. \[\dfrac{{{I}_{0}}}{{{Q}_{0}}}\].             

[B]. \[{{Q}_{0}}I_{0}^{2}\] .              

[C]. \[\dfrac{{{Q}_{0}}}{{{I}_{0}}}\].                  

[D]. \[{{I}_{0}}Q_{0}^{2}\].

Câu 21 . Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

[A]. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

[B]. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

[C]. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

[D]. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

Câu 22. Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch là

[A]. $I=\dfrac{E-{{U}_{N}}}{{{R}_{N}}-r}$.

[B]. \[I=\dfrac{E}{{{R}_{N}}+r}\].

[C]. $I=\dfrac{{{E}^{2}}}{{{R}_{N}}-r}$       .

[D]. ${{I}^{2}}=\dfrac{E}{{{R}_{N}}-r}$.

Câu 23. Một nguyên tử trung hòa có hạt nhân giống với một hạt trong chùm tia α. Tổng số hạt nuclôn và êlectron của nguyên tử này là

[A]. 4.

[B]. 6.

[C]. 2.

[D]. 8.

Câu 24. Một cần rung dao động với tần số 20 Hz tạo ra trên mặt nước những gợn lồi và gợn lõm là những đường tròn đồng tâm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở cùng một thời điểm, hai gợn lồi liên tiếp (tính từ cần rung) có đường kính chênh lệch nhau

[A]. 4 cm.

[B]. 6 cm.

[C]. 2 cm.

[D]. 8 cm.

Câu 25. Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp nhiều hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp là 1200 vòng, tổng số vòng dây của hai cuộn là 2400 vòng. Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

[A]. 240 V.

[B]. 60 V.

[C]. 360 V.

[D]. 40 V .

Câu 26. Trong bài thực hành đo bước sóng ánh sáng do một laze phát ra bằng thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, một học sinh xác định được các kết quả: khoảng cách giữa hai khe là 1,00 ± 0,01 (mm), khoảng cách từ mặt phẳng hai khe tới màn là 100 ± 1 (cm) và khoảng vân trên màn là 0,50 ± 0,01 (mm). Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng

[A]. 0,60 ± 0,02 (μm).

[B]. 0,50 ± 0,02 (μm).

[C]. 0,60 ± 0,01 (μm).

[D]. 0,50 ± 0,01 (μm).

Câu 27. Một ống Cu-lít-giơ (ống tia X) đang hoạt động, hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 11 kV. Bỏ qua tốc độ đầu của êlectron phát ra từ catôt. Lấy e = 1,6.10–19 C và me = 9,1.10–31 kg. Tốc độ của êlectron khi đến anôt (đối catôt) bằng

[A]. 4,4.106 m/s.

[B]. 6,22.107 m/s.

[C]. 6,22.106 m/s.

[D]. 4,4.107 m/s.

Câu 28. Một vật dao động với phương trình x = 6cos(4πt + π 6 ) (cm) (t tính bằng s). Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ 3 cm theo chiều dương đến vị trí có li độ −3√3 cm là

[A]. 7 /24 s.

[B]. 1/ 4 s.

[C]. 5 /24 s.

[D]. 1/ 8 s.

Câu 29. Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 100 cm. Khi đeo một kính có tiêu cự – 100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từ

[A]. 100/9 cm đến vô cùng.

[B]. 100/9 cm đến 100 cm.

[C]. 100/11 cm đến vô cùng.

[D]. 100/11 cm đến 100 cm.

Câu 30.  Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

[A]. ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi  trường trong suốt.

[B]. ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

[C]. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

[D]. ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Câu 31. Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ thuỷ tinh vào nước thì tốc độ ánh sáng tăng 1,35 lần. Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng này là 4 3 . Khi ánh sáng này truyền từ thuỷ tinh ra không khí thì bước sóng của nó

[A]. giảm 1,35 lần.

[B]. giảm 1,8 lần.

[C]. tăng 1,35 lần.

[D]. tăng 1,8 lần.

Câu 32. Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[A]. 8,5 cm.

[B]. 8,2 cm.

[C]. 8,35 cm.

[D]. 8,05 cm.

Câu 33. Cho khối lượng của hạt nhân $_{2}^{4}He$ ; prôtôn và nơtron lần lượt là 4,0015 u; 1,0073 u và 1,0087 u. Lấy 1 u = 1,66.10–27 kg; c = 3.108 m/s; NA = 6,02.1023 mol–1. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol  $_{2}^{4}He$ từ các nuclôn là

[A]. 2,74.106 J.

[B]. 2,74.1012 J.

[C]. 1,71.106 J.

[D]. 1,71.1012 J.

Câu 34. Một sóng điện từ có chu kì T, truyền qua điểm M trong không gian, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0 . Thời điểm t = t0 , cường độ điện trường tại M có độ lớn bằng 0,5E0 . Đến thời điểm t = t0 + 0,25T, cảm ứng từ tại M có độ lớn là

[A]. $\dfrac{\sqrt{2}{{B}_{0}}}{2}$ .

[B]. $\dfrac{\sqrt{2}{{B}_{0}}}{4}$.

[C]. $\dfrac{\sqrt{3}{{B}_{0}}}{4}$.

[D]. $\dfrac{\sqrt{3}{{B}_{0}}}{2}$.

Câu 35. Electron quang điện khi bật ra khỏi kim loại thì bay vào từ trường đều với cảm ứng từ B = 10-5 T theo quỹ đạo tròn mà hính chiếu của electron lên một đường kính sẽ dao động điều hòa với biên độ A = 10 cm. Cho khối lượng electron là 9,1.10-31  kg và điện tích của electron là –1,6.10-19  C. Vận tốc của electron có độ lớn là

[A]. 3,52.106  m/s

[B]. 3,52.105  m/s

[C]. 1,76.105  m/s

[D]. 1,76.106  m/s

Câu 36. Mạ kền cho một bề mặt kim loại có diện tích 40cm2 bằng điện phân. Biết Ni = 58, hóa trị 2,

D = 8,9.103kg/m3. Sau 30 phút bề dày của lớp kền là 0,03mm. Dòng điện qua bình điện phân có cường độ

[A]. 1,5mA.

[B]. 2mA.

[C]. 2,5mA.

[D]. 3mA.

Câu 37. Một dây dẫn có chiều dài xác định được cuốn trên trên ống dây dài l và tiết diện S thì có hệ số tự cảm 0,2 mH. Nếu cuốn lượng dây dẫn trên trên ống có cùng tiết diện nhưng chiều dài tăng lên gấp đôi thì hệ số tự cảm cảm của ống dây là L0. Mắc cuộn cảm L0  với tụ điện để tạo thành mạch dao động điện từ lí tưởng tự do, điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 10 V, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 1 mA. Mạch dao động cộng hưởng được với sóng điện từ có bước sóng là

[A]. 600 m.

[B]. 188,5 m.

[C]. 60 m.

[D]. 18.85 m.

Câu 38. Cho đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, trong đó giá trị điện dung C thay đổi được. Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng UC giữa hai bản tụ điện và tổng trở Z của đoạn mạch theo giá trị của điện dung C. Giá trị của U gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đề 015: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[A]. 40 V.

[B]. 35 V.

[C]. 50 V.

[D]. 45 V

Câu 39. Đặt điện áp xoay chiều u = U0 cosωt vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ (tụ điện có điện dung C thay đổi được). Điều chỉnh C đến giá trị C0 để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt cực đại, khi đó điện áp tức thời giữa A và M có giá trị cực đại là 84,5 V. Giữ nguyên giá trị C0 của tụ điện. Ở thời điểm t0 , điện áp hai đầu: tụ điện; cuộn cảm thuần và điện trở có độ lớn lần lượt là 202,8 V; 30 V và uR. Giá trị uR bằng

[A]. 50 V.

[B]. 60 V.

[C]. 30 V.                              

[D]. 40 V.

Câu 40. Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng đừng, Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử đây dao động với cùng biên độ 5 mm là 80 cm, còn khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha với cùng biên độ 5 mm là 65 cm. Tỉ số giữa tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là

[A]. 0,12.

[B]. 0,41.                    

[C]. 0,21.                                

[D]. 0,14.