in

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

ĐÁP ÁN + GIẢI CHI TIẾT

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)






Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[Ẩn HD]

Câu 1: Khi khảo sát dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ, ta phân tích trọng lực thành phần: P1 theo phương của dây và P2 vuông góc với dây thì

[A]. P1 luôn cân bằng với lực căng dây do vật không chuyển động theo phương của sợi dây

[B]. hai thành phần lực này không đổi theo thời gian

[C]. P1 có độ lớn tỉ lệ thuận với góc giữa dây và phương thẳng đứng

[D]. P1 nhỏ hơn hoặc bằng lực căng dây

Câu 2: Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m có hai đầu cố định, khi trên dây này có sóng dừng với tần số f = 10 Hz thì ngoài hai đầu dây còn quan sát được trên dây có 2 nút sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là

[A]. 8 m/s

[B]. 6 m/s

[C]. 4 m/s

[D]. 12 m/s

Câu 3: Cho mạch điện xoay chiều có hai hộp kín X và Y mắc nối tiếp, trong mỗi hộp chứa 2 trong 3 phần tử thuộc loại điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điện áp đặt vào mạch là $u=200\sqrt{2}\sin 2\pi t$ (V) với f thay đổi được. Vôn kế lí tưởng đo hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu hộp Y, ampe kế lí tưởng đo cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch. Khi điều chỉnh để f = f1 = 50 Hz thì ampe kế chỉ I1 = 0,4 A và vôn kế chỉ U1 = 0. Khi thay đổi f thì số chỉ của ampe kế thay đổi và khi f = f2 = 100 Hz thì số chỉ của ampe kế đạt cực đại và bằng I2 = 0,5A. Hãy xác định các phần tử nằm trong hộp X và hộp Y

[A]. X có điện trở Rx và tụ điện có điện dung Cx, Y có cuộn cảm LY và tụ điện có điện dụng CY > CX

[B]. X có điện trở Rx và cuộn cảm có độ tự cảm Lx, Y có cuộn cảm LY < LX và tụ điện CY

[C]. X có điện trở Rx và cuộn cảm có độ tự cảm Lx, Y có cuộn cảm LY > LX và tụ điện CY

[D]. X có điện trở Rx và tụ điện có điện dung Cx, Y có cuộn cảm LY và tụ điện có điện dụng CY < CX

Câu 4: Dùng một hạt α có động năng 4 MeV bắn vào hạt nhân ${}_{13}^{27}Al$ đang đứng yên gây ra phản ứng

$\alpha +{}_{13}^{27}Al\to {}_{0}^{1}n+{}_{15}^{30}P$ . Phản ứng này thu năng lượng là 1,2 MeV . Hạt nơtrôn bay ra theo phương vuông góc hợp với phương bay tới của hạt α. Coi khối lượng của các hạt bằng số khối (tính theo đơn vị u). Hạt ${}_{15}^{30}P$ bay theo phương hợp với phương bay tới của hạt α một góc xấp xỉ bằng

[A]. 100.                                  

[B]. 200.                                 

[C]. 300.                                  

[D]. 400.

Câu 5: Thứ tự các loại sóng trong thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần là

[A]. sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.

[B]. sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.

[C]. tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.

[D]. tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy.

Câu 6: Trong một mạch dao động lí tưởng. Lúc cường độ trong mạch bằng không thì hiệu điện thế trên tụ bằng 10 V. Xác định hiệu điện thế trên tụ điện vào lúc năng lượng từ trường trong cuộn dây gấp ba lần năng lượng điện trường trong tụ điện

[A]. 7,5 V

[B]. 5 V

[C]. 2,5 V

[D]. 3,3 V

Câu 7: Điều nào đúng khi nói về phương dao động của phần tử môi trường trong một sóng dọc

[A]. Dao động dọc theo phương truyền sóng

[B]. Dao động theo phương thẳng đứng

[C]. Dao động theo phương ngang

[D]. Dao động vuông góc với phương truyền sóng

Câu 8: Một ống tia X phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 6,21.10-11 m. Bỏ qua động năng ban đầu của electron. Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống là

[A]. 2,15 kV.

[B]. 21,15 kV.

[C]. 2,00 kV.

[D]. 20,00 kV.

Câu 9: Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn

[A]. số nơtrôn.

[B]. số nuclon.

[C]. số prôton.

[D]. khối lượng.

Câu 10: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U và tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch mắc nối gồm cuộn cảm thuần L có điện trở thuần r và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Ban đầu khi tần số của mạch giữ bằng f1 thì tổng trở của cuộn dây là 100 Ω. Điều chỉnh điện dung của tụ điện sao cho điện áp hiệu dụng trên tụ điện cực đại thì giữ điện dung của tụ điện không đổi. Sau đó thay đổi tần số f thì cường độ hiệu dụng trong mạch thay đổi và khi f = f2 = 100 Hz thì cường độ hiệu dụng trong mạch cực đại. Độ tự cảm của cuộn dây là

[A]. L = 2/π H.

[B]. L = 1/2π H.

[C]. L = 1/4π H.

[D]. L = 1/π H.

Câu 11: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về

[A]. sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử

[B]. cấu tạo của các nguyên tử, phân tử

[C]. sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử

[D]. sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđro

Câu 12: Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là

[A]. 9000 V/m hướng vuông góc với B.

[B]. đường nối hai điện tích bằng 0.

[C]. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm.

[D]. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương.

Câu 13: Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy qua một đoạn mạch. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện này bằng 0 là

[A]. 1/200 s

[B]. 1/25 s

[C]. 1/100 s

[D]. 1/50 s

Câu 14: Một vật dao động điều hoà trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Phương trình dao động của li độ là

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[A]. $x=7\cos \left( 2\pi t-3\pi /4 \right)\left( cm \right)$.

[B]. $x=7\cos \left( 4\pi t-\pi /6 \right)\left( cm \right)$.

[C]. $x=7\cos \left( 2\pi t-\pi /6 \right)\left( cm \right)$.

[D]. $x=7\cos \left( 4\pi t+\pi /6 \right)\left( cm \right)$.

Câu 15: Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

[A]. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.

[B]. các điện tích bị mất đi.

[C]. eletron chuyển từ vật này sang vật khác.

[D]. vật bị nóng lên.

Câu 16: Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều độ lớn 100 mT thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn 1,6.10-12 N. Vận tốc của electron là

[A]. 108 m/s.

[B]. 1,6.109 m/s.

[C]. 1,6.106 m/s.

[D]. 106 m/s.

Câu 17: Cho phương trình của hai dao động điều hòa cùng phương, cuần tần số là x1 = 3sin10πt (cm) và x2 = 4cos10πt (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động trên có li độ tại thời điểm t = 0 là

[A]. 7 cm.

[B]. 1 cm.

[C]. 4 cm.

[D]. 5 cm.

Câu 18: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, người ta chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ vào hai khe. Khoảng cách giữa 2 khe là 0,5 mm. Khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp trên màn đo được là 1,2 cm. Nếu dịch chuyển màn ra xa 2 khe thêm 30 cm thì đo được khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp là 1,5 cm. Bước sóng λ bằng

[A]. 500 nm.

[B]. 600 nm.

[C]. 450 nm.

[D]. 750 nm.

Câu 19: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 ở cách nhau 8 cm thực hiện các dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng biên độ, cùng tần số f = 10 Hz cùng pha. Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Trên mặt chất lỏng sẽ quan sát thấy

[A]. 5 vân cực đại và 6 vân cực tiểu.

[B]. 5 vân cực đại và 4 vân cực tiểu.

[C]. 11 vân cực đại và 12 vân cực tiểu.

[D]. 11 vân cực đại và 10 vân cực tiểu.

Câu 20: Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng bằng 200 V và cường độ dòng điện hiệu dụng bằng 0,5A. Nếu công suất tỏa nhiệt trên dây cuốn là 8 W và hệ số công suất của động cơ là 0,8 thì hiệu suất của động cơ là

[A]. 86 %.

[B]. 75 %.

[C]. 91 %.

[D]. 80 %.

Câu 21: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

[A]. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

[B]. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

[C]. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

[D]. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

Câu 22: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(2πft) (U0, f không đổi) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp trong đó R thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hệ số công suất theo R. Hệ số công suất của mạch khi R = 2,3Ω

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[A]. 0,71.

[B]. 0,59

[C]. 0,87

[D]. 0,5.

Câu 23: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2πft (V), có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Khi f = f0 thì trong mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của f0

[A]. $\dfrac{1}{2\pi \sqrt{LC}}$.

[B]. $\dfrac{2\pi }{\sqrt{LC}}$.

[C]. $\dfrac{2}{LC}$.

[D]. $\dfrac{1}{\sqrt{LC}}$.

Câu 24: Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là

[A]. ánh sáng gồm các hạt mang năng lượng và năng lượng đó phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng.

[B]. cùng một môi trường nhưng có chiết suất khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau.

[C]. ánh sáng là sóng dọc nên truyền với vận tốc khác nhau trong các môi trường khác nhau.

 [D]. ánh sáng là sóng ngang lan truyền với tốc độ tỉ lệ thuận với chiết suất của môi trường.

Câu 25: Cơ năng của một vật dao động điều hòa

[A]. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật.

[B]. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật.

[C]. tăng gấp đôi khi biên độ dao động tăng gấp đôi.

[D]. bằng động năng của vật khi tới vị trí cân bằng.

Câu 26: Sóng điện từ không có tính chất nào sau đây ?

[A]. Mang theo năng lượng

[B]. Lan truyền được trong chân không

[C]. Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên lệch pha 900

[D]. Là sóng ngang

Câu 27: Cho mạch điện AB gồm nguồn điện có suất điện động \[\xi \]=12V và điện trở trong r=1,1Ω nối tiếp với điện trở R = 4,9Ω. Biết hiệu điện thế UAB=0, và dòng điện đi ra từ cực dương của nguồn. Tính cường độ dòng điện chạy qua nguồn?

[A]. 2A.

[B]. 11A.

[C]. 2,5A.

[D]. 3,15A.

Câu 28: Ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt vì

[A]. trong tất cả các thí nghiệm quang học ta đều quan sát thấy đồng thời cả tính chất sóng và tính chất hạt của ánh sáng.

[B]. để giải thích kết quả của một thí nghiệm ta phải sử dụng cả lý thuyết sóng và lý thuyết hạt về ánh sáng.

[C]. để giải thích kết quả của thí nghiệm quang học thì cần phải sử dụng một trong hai lý thuyết sóng ánh sáng hoặc hạt ánh sáng.

[D]. Mỗi lý thuyết sóng hay hạt về ánh sáng đều có thể giải thích được mọi thí nghiệm quang học

Câu 29: Một hạt bụi kim loại tích điện âm khối lượng 10-10 kg lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện phẳng nằm ngang, bản tích điện dương ở trên, bản tích điện âm ở dưới. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 1000V, khoảng cách giữa hai bản là 4,8mm, lấy g=10m/s2. Chiếu tia tử ngoại làm hạt bụi mất một số electron và rơi xuống với gia tốc 6m/s2. Tính số hạt electron mà hạt bụi đã mất?

[A]. 24000 hạt.

[B]. 20000 hạt.

[C]. 18000 hạt.

[D]. 28000 hạt.

Câu 30: Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 250 g treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Vật được kéo ra khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng xuống dưới sao cho lò xo dãn 5 cm rồi được truyền vận tốc 50 cm/s hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua ma sát. Biên độ dao động của con lắc là

[A]. $2,5\sqrt{2}$ cm.

[B]. 5 cm.

[C]. $2,5\sqrt{5}$ cm.

[D]. $5\sqrt{2}$ cm.

Câu 31: Giới hạn quang điện của kim loại đồng là 300 nm. Công thoát electron kim loại này là

[A]. 3,12 eV.

[B]. 2,5 eV.

[C]. 6,25 eV.

[D]. 4,14 eV.

Câu 32: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông

[A]. tăng 4 lần.

[B]. tăng 2 lần.

[C]. giảm 4 lần.

[D]. giảm 2 lần.

Câu 33: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

[A]. các ion âm.

[B]. các electron.

[C]. các nguyên tử.

[D]. các ion dương.

Câu 34: Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ

[A]. tăng 4 lần.

[B]. giảm 4 lần.

[C]. không đổi.

[D]. tăng 2 lần.

Câu 35: Một chất điểm có khối lượng m = 0,1 kg dao động điều hòa với phương trình x = 5cos2t (cm). Động năng của vật khi chuyển động qua vị trí có li độ x = 3 cm là

[A]. 0,18 J

[B]. 0,32 mJ

[C]. 0,19 mJ.

[D]. 0,32 J.

Câu 36: Biết khối lượng của proton, notron, hạt nhân ${}_{8}^{16}O$ lần lượt là 1,0073u; 1,0087u; 15,9904u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân ${}_{8}^{16}O$ xấp xỉ bằng

[A]. 14,25 MeV.

[B]. 190,82 MeV.

[C]. 128,17 MeV.

[D]. 18,76 MeV.

Câu 37: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là

[A]. 9 V; 3 Ω.

[B]. 9 V; 9 Ω.

[C]. 27 V; 9 Ω.

[D]. 3 V; 3 Ω.

Câu 38: Máy biến áp là thiết bị

[A]. biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều

[B]. biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều

[C]. có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều

[D]. làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều

Câu 39: Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử

A.chỉ là trạng thái cơ bản

[B]. chỉ là trạng thái kích thích

[C]. là trạng thái mà các êlectron trong nguyên tử ngừng chuyển động

[D]. có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.

Câu 40: Hai chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian được biễu diễn như hình vẽ. Thời điểm lần thứ 2017 hai chất điểm cách nhau 2cm theo phương Ox là

Đề 012: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

[A]. $\dfrac{3023}{2}\text{ s}$.

[B]. $\dfrac{6047}{4}\text{ }\text{s}$.

[C]. $\dfrac{3025}{2}\text{ s}$.

[D]. $\dfrac{6049}{4}\text{ }\text{s}$.

What do you think?

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Loading…

0

Comments

0 comments

Đề 011: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)

Đề 013: thi thử môn vật lí THPTQG (đáp án + giải chi tiết)