Chuyên đề cấu tạo, năng lượng hạt nhân, vật lí lớp 12

Chuyên đề cấu tạo, năng lượng hạt nhân, vật lí lớp 12

Câu 1.

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi

[A]. prôtôn, nơtron và êlectron.
[B]. nơtron và êlectron.
[C]. prôtôn, nơtron.
[D]. prôtôn và êlectron.

Hướng dẫn

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi prôtôn, nơtron.

[Ẩn HD]

Câu 2.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

[A]. các prôtôn.
[B]. các nơtrôn.
[C]. các nuclôn.
[D]. các electrôn.

Hướng dẫn

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi prôtôn, nơtron gọi là các hạt nuclôn.

[Ẩn HD]

Câu 3.

Số nuclôn có trong hạt nhân ${}_{11}^{23}Na$ là

[A]. 34.
[B]. 12.
[C]. 11.
[D]. 23.

Hướng dẫn

Số nuclôn có trong hạt nhân ${}_{11}^{23}Na$ là: A=23 hạt

[Ẩn HD]

Câu 4.

Hạt nhân côban \[{}_{27}^{60}Co\]có

[A]. 27 prôtôn và 60 nơtron.
[B]. 60 prôtôn và 27 nơtron.
[C]. 27 prôtôn và 33 nơtron.
[D]. 33 prôtôn và 27 nơtron.

Hướng dẫn

Hạt nhân côban \[{}_{27}^{60}Co\]có Z=P=27; N=A-Z=33 hạt

[Ẩn HD]

Câu 5.

Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là

[A]. \[{}_{3}^{4}X. \]
[B]. \[{}_{3}^{7}X. \]
[C]. \[{}_{4}^{7}X. \]
[D]. \[{}_{7}^{3}X. \]

Hướng dẫn

A=N+Z=3+4=7 $\Rightarrow $ Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử là: \[{}_{3}^{7}X. \]






[Ẩn HD]

Câu 6.

Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử ${}_{30}^{67}Zn$ lần lượt là

[A]. 30 và 37.
[B]. 37 và 30.
[C]. 67 và 30.
[D]. 30 và 67.

Hướng dẫn

Hạt nhân nguyên tử ${}_{30}^{67}Zn$ có: Z=P=30; N=A-Z=67-30=37

[Ẩn HD]

Câu 7.

Hạt nhân Triti ${}_{1}^{3}T$ có

[A]. 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
[B]. 3 nơtron và 1 prôtôn.
[C]. 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtron.
[D]. 3 prôtôn và nơtron.

Hướng dẫn

Hạt nhân Triti ${}_{1}^{3}T$có : Z=P=1 ; số hạt nuclon A=3 hạt.

[Ẩn HD]

Câu 8.

Khi so sánh hạt nhân \[{}_{6}^{12}C\] và hạt nhân \[{}_{6}^{14}C\], phát biểu nào sau đây đúng?

[A]. Số nuclôn của hạt nhân\[{}_{6}^{12}C\] bằng số nuclôn của hạt nhân \[{}_{6}^{14}C\].
[B]. Điện tích của hạt nhân\[{}_{6}^{12}C\] nhỏ hơn điện tích của hạt nhân \[{}_{6}^{14}C\].
[C]. Số prôtôn của hạt nhân\[{}_{6}^{12}C\] lớn hơn số prôtôn của hạt nhân \[{}_{6}^{14}C\].
[D]. Số nơtron của hạt nhân\[{}_{6}^{12}C\] nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân \[{}_{6}^{14}C\].

Hướng dẫn

Hạt nhân \[{}_{6}^{12}C\] có số nuclôn A=12, số hạt proton P=Z=6, số hạt notron N=A-Z=6 hạt. Hạt nhân \[{}_{6}^{14}C\] có số nuclôn A=14, số hạt proton P=Z=6, số hạt notron N=A-Z=8 hạt.

[Ẩn HD]

Câu 9.

Hạt nhân \[{}_{17}^{35}Cl\] có

[A]. 17 nơtron
[B]. 35 nơtron
[C]. 35 nuclôn
[D]. 18 prôtôn

Hướng dẫn

Hạt nhân \[{}_{17}^{35}Cl\] có số nuclôn A=35, số hạt proton P=Z=17, số hạt notron N=A-Z=18 hạt.

[Ẩn HD]

Câu 10.

Hạt nhân $_{6}^{14}C$ và hạt nhân $_{7}^{14}N$ có cùng

[A]. điện tích.
[B]. số nuclôn.
[C]. số prôtôn.
[D]. số nơtron.

Hướng dẫn

Hạt nhân $_{6}^{14}C$ có số nuclôn A=14, số hạt proton P=Z=6, số hạt notron N=A-Z=8 hạt. Hạt nhân $_{7}^{14}N$ có số nuclôn A=14, số hạt proton P=Z=7, số hạt notron N=A-Z=7 hạt.

[Ẩn HD]

Câu 11.

Hai hạt nhân $_{1}^{3}T$ và $_{2}^{3}He$ có cùng

[A]. số nơtron.
[B]. số nuclôn.
[C]. điện tích.
[D]. số prôtôn.

Hướng dẫn

Hai hạt nhân $_{1}^{3}T$ và $_{2}^{3}He$ có cùng số nuclôn A=3 hạt.

[Ẩn HD]

Câu 12.

Nguyên tử mà hạt nhân có số proton và số notron tương ứng bằng số notron và số proton có trong hạt nhân nguyên tử ${}_{2}^{3}He$, là nguyên tử

[A]. hêli.
[B]. liti.
[C]. triti.
[D]. đơteri.

Hướng dẫn

Nguyên tử mà hạt nhân có số proton và số notron tương ứng bằng số notron và số proton có trong hạt nhân nguyên tử ${}_{2}^{3}He$, là nguyên tử triti $_{1}^{3}T$.

[Ẩn HD]

Câu 13.

So với hạt nhân ${}_{14}^{29}Si$, hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$ có nhiều hơn

[A]. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.
[B]. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
[C]. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
[D]. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.

Hướng dẫn

Hạt nhân ${}_{14}^{29}Si$có Z=P=14 hạt, N=A-Z=29-14=15 hạt. Hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$có Z=P=20 hạt, N=A-Z=40-20=20 hạt. Vậy so với hạt nhân ${}_{14}^{29}Si$, hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$ có nhiều hơn 5 nơtrôn và 6 prôtôn.

[Ẩn HD]

Câu 14.

So với hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$, hạt nhân ${}_{27}^{56}Co$ có nhiều hơn

[A]. 7 nơtron và 9 prôtôn.
[B]. 11 nơtron và 16 prôtôn.
[C]. 9 nơtron và 7 prôtôn.
[D]. 16 nơtron và 11 prôtôn.

Hướng dẫn

Hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$có Z=P=20 hạt, N=A-Z=40-20=20 hạt. Hạt nhân ${}_{27}^{56}Co$có Z=P=27 hạt, N=A-Z=56-27=29 hạt. Vậy so với hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$, hạt nhân ${}_{27}^{56}Co$ có nhiều hơn 9 nơtrôn và 7 prôtôn.

[Ẩn HD]

Câu 15.

Số nuclôn của hạt nhân ${}_{90}^{230}Th$ nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân${}_{82}^{210}Po$ là

[A]. 14.
[B]. 20.
[C]. 6.
[D]. 126.

Hướng dẫn

Số nuclôn của hạt nhân${}_{90}^{230}Th$ nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân ${}_{82}^{210}Po$ là 230-210=20 hạt.

[Ẩn HD]

Câu 16.

Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có

[A]. cùng khối lượng, khác số nơtron.
[B]. cùng số nơtron, khác số prôtôn.
[C]. cùng số prôtôn, khác số nơtron.
[D]. cùng số nuclôn, khác số prôtôn.

Hướng dẫn

Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có cùng số prôtôn, khác số nơtron.

[Ẩn HD]

Câu 17.

Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số

[A]. nuclôn nhưng khác số prôtôn.
[B]. nơtron nhưng khác số prôtôn.
[C]. nuclôn nhưng khác số nơtron.
[D]. prôtôn nhưng khác số nuclôn.

Hướng dẫn

Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng khác số nuclôn.

[Ẩn HD]

Câu 18.

Trong 59,50 g ${}_{92}^{238}U$ có số nơtron xấp xỉ là

[A]. \[2,{{38. 10}^{23}}. \]
[B]. \[2,{{20. 10}^{25}}. \]
[C]. \[1,{{19. 10}^{25}}. \]
[D]. \[9,{{21. 10}^{24}}. \]

Hướng dẫn

Số notron có trong 59,50 (g) chất ${}_{92}^{238}U$ là $\dfrac{m\left( A-Z \right)}{A}. 6,{{02. 10}^{23}}=\dfrac{59,5. 146}{238}. 6,{{02. 10}^{23}}=2,{{20. 10}^{25}}$

[Ẩn HD]

Câu 19.

Số prôtôn có trong 0,27 gam ${}_{13}^{27}Al$ là

[A]. \[6,{{826. 10}^{22}}. \]
[B]. \[8,{{826. 10}^{22}}. \]
[C]. \[9,{{826. 10}^{22}}. \]
[D]. \[7,{{826. 10}^{22}}. \]

Hướng dẫn

Số proton có trong 0,27 (g) chất ${}_{13}^{27}Al$ là $\dfrac{mZ}{A}. 6,{{02. 10}^{23}}=\dfrac{0,27. 13}{27}. 6,{{02. 10}^{23}}=7,{{826. 10}^{22}}$.

[Ẩn HD]

Câu 20.

Trong 119 gam urani ${}_{92}^{238}U$ có số proton xấp xỉ là

[A]. \[4,{{4. 10}^{25}}. \]
[B]. \[7,{{2. 10}^{25}}. \]
[C]. \[2,{{77. 10}^{25}}. \]
[D]. \[2,{{2. 10}^{25}}. \]

Hướng dẫn

Số proton có trong 119 (g) chất ${}_{92}^{238}U$ là $\dfrac{mZ}{A}. 6,{{02. 10}^{23}}=\dfrac{119. 92}{238}. 6,{{02. 10}^{23}}=2,{{7692. 10}^{25}}$.

[Ẩn HD]

Câu 21.

Số notron có trong 5,6 gam $_{26}^{56}Fe$là

[A]. \[1,{{806. 10}^{24}}. \]
[B]. \[1,{{6856. 10}^{24}}. \]
[C]. \[3,{{3712. 10}^{24}}. \]
[D]. \[7,{{826. 10}^{22}}. \]

Hướng dẫn

Số notron có trong 5,6 (g) chất $_{26}^{56}Fe$ là $\dfrac{m\left( A-Z \right)}{A}. 6,{{02. 10}^{23}}=\dfrac{5,6. 30}{56}. 6,{{02. 10}^{23}}=1,{{806. 10}^{24}}$

[Ẩn HD]

Câu 22.

Số nuclon có trong 21,4 gam $_{47}^{107}Ag$là

[A]. \[7,{{224. 10}^{24}}. \]
[B]. \[1,{{6856. 10}^{24}}. \]
[C]. \[3,{{3712. 10}^{24}}. \]
[D]. \[1,{{29. 10}^{25}}. \]

Hướng dẫn

Số nuclon có trong 21,4 (g) chất $_{47}^{107}Ag$ là $m. 6,{{02. 10}^{23}}=21,4. 6,{{02. 10}^{23}}=1,{{29. 10}^{25}}$

[Ẩn HD]

Câu 23.

Giả sử một người có khối lượng nghỉ \[{{m}_{0}}\], ngồi trong một con tàu vũ trụ đang chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sang trong chân không). Khối lượng tương đối tính của người này là 100 kg. Giá trị của \[{{m}_{0}}\] bằng

[A]. 60 kg.
[B]. 70kg.
[C]. 80 kg.
[D]. 64 kg.

Hướng dẫn

$m=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{\left( 0,8c \right)}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{0,6}=\dfrac{5{{m}_{0}}}{3}=100\to {{m}_{0}}=60(kg)$.

[Ẩn HD]

Câu 24.

Một hạt chuyển động với tốc độ 0,6c. So với khối lượng nghỉ, khối lượng tương đối tính của vật

[A]. nhỏ hơn 1,5 lần.
[B]. lớn hơn 1,25lần.
[C]. lớn hơn 1,5 lần.
[D]. nhỏ hơn 1,25 lần

Hướng dẫn

$m=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{\left( 0,6c \right)}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{0,8}=\dfrac{5{{m}_{0}}}{4}=1,25{{m}_{0}}$.

[Ẩn HD]

Câu 25.

Electron có khối lượng nghỉ \[{{m}_{e}}=9,{{1. 10}^{-31}}kg\] . Theo thuyết tương đối, khi hạt này chuyển động với tốc độ $v=\dfrac{2c}{3}={{2. 10}^{8}}$ m/s thì khối lượng tương đối tính của hạt electron này là

[A]. \[6,{{83. 10}^{-31}}kg\]
[B]. \[13,{{65. 10}^{-31}}kg\]
[C]. \[6,{{10. 10}^{-31}}kg\]
[D]. \[12,{{21. 10}^{-31}}kg\]

Hướng dẫn

$m=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{\left( 2c \right)}^{2}}}{{{3}^{2}}{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\dfrac{\sqrt{5}}{3}}=\dfrac{3{{m}_{0}}}{\sqrt{5}}=\dfrac{3\times {{9. 1. 10}^{-31}}}{\sqrt{5}}=12,{{21. 10}^{^{-31}}}kg$.

[Ẩn HD]

Câu 26.

Một electron đang chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nếu tốc độ tăng lên thành 0,8c thì khối lượng của electron sẽ tăng lên

[A]. \[\dfrac{8}{3}\] lần.
[B]. \[\dfrac{9}{4}\] lần.
[C]. \[\dfrac{4}{3}\] lần.
[D]. \[\dfrac{16}{9}\] lần.

Hướng dẫn

$m=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{\left( 0,6c \right)}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{0,8}$; ${{m}^{/}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{\left( 0,8c \right)}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{m}_{0}}}{0. 6}$ \[\to \] \[\dfrac{{{m}_{2}}}{{{m}_{1}}}=\dfrac{4}{3}\].

[Ẩn HD]

Câu 27.

Một hạt có khối lượng nghỉ \[{{m}_{0}}\]. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là

[A]. \[1,25{{m}_{0}}{{c}^{2}}. \]
[B]. \[0,36{{m}_{0}}{{c}^{2}}. \]
[C]. \[0,25{{m}_{0}}{{c}^{2}}. \]
[D]. \[0,225{{m}_{0}}{{c}^{2}}. \]

Hướng dẫn

\[{{W}_{}}={{W}_{}}=\] \[E-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{(0. 6c)}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{0. 8}-{{E}_{0}}=0. 25{{E}_{0}}=0. 25{{m}_{0}}{{c}^{2}}\].

[Ẩn HD]

Câu 28.

Kí hiệu \[c\] là vận tốc ánh sáng trong chân không. Một hạt vi mô, có năng lượng nghỉ \[{{E}_{0}}\] và có vận tốc bằng \[\dfrac{12c}{13}\] thì theo thuyết tương đối hẹp, năng lượng toàn phần của nó bằng

[A]. \[\dfrac{13{{E}_{0}}}{12}. \]
[B]. \[2,4{{E}_{0}}. \]
[C]. \[2,6{{E}_{0}}. \]
[D]. \[\dfrac{25{{E}_{0}}}{13}. \]

Hướng dẫn

\[E=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{(12c)}^{2}}}{{{13}^{2}}{{c}^{2}}}}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{\dfrac{25}{169}}}=\dfrac{13}{5}{{E}_{0}}=2. 6{{E}_{0}}\].

[Ẩn HD]

Câu 29.

Một hạt chuyển động với tốc độ \[1,{{8. 10}^{5}}km/s\] thì nó có năng lượng nghỉ gấp mấy lần động năng của nó?

[A]. 4 lần.
[B]. 2,5 lần
[C]. 3 lần
[D]. 1,5 lần

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{d}}=E-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{(1,{{8. 10}^{8}})}^{2}}}{{{({{3. 10}^{8}})}^{2}}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{5}{4}{{E}_{0}}-{{E}_{0}}=\dfrac{1}{4}{{E}_{0}}\].

[Ẩn HD]

Câu 30.

Một electron đang chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nếu tốc độ của nó tăng lên $\dfrac{4}{3}$ lần so với ban đầu thì động năng của electron sẽ tăng thêm một lượng:

[A]. \[\dfrac{5}{12}{{m}_{0}}{{c}^{2}}\].
[B]. \[\dfrac{2}{3}{{\text{m}}_{0}}{{\text{c}}^{\text{2}}}. \]
[C]. \[\dfrac{5}{3}{{\text{m}}_{0}}{{\text{c}}^{\text{2}}}\].
[D]. \[\dfrac{37}{120}{{\text{m}}_{0}}{{\text{c}}^{\text{2}}}\].

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{d}}=E-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-{{0. 6}^{2}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{5}{4}{{E}_{0}}-{{E}_{0}}=\dfrac{1}{4}{{E}_{0}}\] \[\text{W}_{d}^{/}={{E}^{/}}-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{/}}^{2}}{{{c}^{2}}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-{{\left( \dfrac{4}{3}. 0,6 \right)}^{2}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{5}{3}{{E}_{0}}-{{E}_{0}}=\dfrac{2}{3}{{E}_{0}}\] \[\Rightarrow \Delta {{W}_{d}}=\dfrac{2}{3}{{E}_{0}}-\dfrac{1}{4}{{E}_{0}}=\dfrac{5}{12}{{E}_{0}}\].

[Ẩn HD]

Câu 31.

Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng:

[A]. \[2,{{41. 10}^{8}}m/s\]
[B]. \[2,{{75. 10}^{8}}m/s\]
[C]. \[1,{{67. 10}^{8}}m/s\]
[D]. \[2,{{24. 10}^{8}}m/s\]

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{d}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{2}\to \dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{2}\to \dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{3}{2}{{E}_{0}}\to \dfrac{1}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{3}{2}\] \[\Rightarrow 1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}=\dfrac{4}{9}\to {{v}^{2}}=\left( 1-\dfrac{4}{9} \right)\times {{c}^{2}}\to v=2,{{24. 10}^{8}}\]m/s. .

[Ẩn HD]

Câu 32.

Theo thuyết tương đối, một hạt có năng lượng nghỉ gấp 4 lần động năng của nó, thì hạt chuyển động với tốc độ

[A]. \[1,{{8. 10}^{5}}km/s. \]
[B]. \[2,{{4. 10}^{5}}km/s. \]
[C]. \[5,{{0. 10}^{5}}m/s. \]
[D]. \[5,{{0. 10}^{8}}m/s\]

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{d}}=\dfrac{1}{4}E\to E-{{E}_{0}}=\dfrac{1}{4}E\to \dfrac{3}{4}E={{E}_{0}}\] \[\Rightarrow \dfrac{3}{4}\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}={{E}_{0}}\to \dfrac{3}{4}=\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}\to \dfrac{9}{16}=1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}\to v=\dfrac{\sqrt{4}}{4}c=1,{{8. 10}^{5}}\](km/s).

[Ẩn HD]

Câu 33.

Động năng của hạt mêzôn trong khí quyển bằng 1,5 lần năng lượng nghỉ của nó. Hạt mêzôn đó chuyển động với tốc độ bằng

[A]. \[2,{{83. 10}^{8}}m/s. \]
[B]. \[2,{{32. 10}^{8}}m/s. \]
[C]. \[2,{{75. 10}^{8}}m/s. \]
[D]. \[1,{{73. 10}^{8}}m/s. \]

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{d}}=\dfrac{3{{E}_{0}}}{2}\to \dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{3{{E}_{0}}}{2}\to \dfrac{1}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}=\dfrac{5}{2}\] \[\to \] \[1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}=\dfrac{4}{25}\to {{v}^{2}}=\left( 1-\dfrac{4}{25} \right)\times {{c}^{2}}\to v=2,{{75. 10}^{8}}~m/s\].

[Ẩn HD]

Câu 34.

Kí hiệu c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Một hạt vi mô, theo thuyết tương đối, có động năng bằng $\dfrac{1}{4}$ năng lượng toàn phần của hạt đó thì vận tốc của hạt là

[A]. \[\dfrac{\sqrt{5}c}{4}. \]
[B]. \[\dfrac{\sqrt{2}c}{2}. \]
[C]. \[\dfrac{\sqrt{3}c}{2}. \]
[D]. \[\dfrac{\sqrt{7}c}{4}. \]

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{\text{ d}}}=\dfrac{1}{4}E\to \sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}=\dfrac{3}{4}\to \dfrac{9}{16}=1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}\to v=\dfrac{\sqrt{7}}{4}c. \]

[Ẩn HD]

Câu 35.

Một hạt có khối lượng nghỉ \[{{m}_{0}}\] chuyển động với tốc độ $v=\dfrac{\sqrt{8}}{3}c$ (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Tỉ số giữa động năng và năng lượng nghỉ của hạt là

[A]. 1.
[B]. 2.
[C]. 0,5.
[D]. $\dfrac{\sqrt{3}}{2}$

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{d}}=E-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}}-{{E}_{0}}=\dfrac{{{E}_{0}}}{\sqrt{1-\dfrac{8}{9}}}-{{E}_{0}}=2{{\text{E}}_{0}}\].

[Ẩn HD]

Câu 36.

Lực hạt nhân là lực nào sau đây?

[A]. Lực điện.
[B]. Lực từ.
[C]. Lực tương tác giữa các nuclôn.
[D]. Lực lương tác giữa các thiên hà.

Hướng dẫn

Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nuclôn.

[Ẩn HD]

Câu 37.

Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là

[A]. lực tĩnh điện.
[B]. lực hấp dẫn.
[C]. lực điện từ.
[D]. lực lương tác mạnh.

Hướng dẫn

Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là lực lương tác mạnh.

[Ẩn HD]

Câu 38.

Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là

[A]. \[{{10}^{13}}cm. \]
[B]. \[{{10}^{8}}cm. \]
[C]. \[{{10}^{10}}cm. \]
[D]. vô hạn.

Hướng dẫn

Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là \[{{10}^{-11}}m={{10}^{13}}cm. \]

[Ẩn HD]

Câu 39.

Gọi \[{{m}_{p}},{{m}_{n}}\] và m lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân $_{Z}^{A}X$. Hệ thức nào sau đây là đúng?

[A]. \[Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}<m. \]
[B]. \[Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}>m. \]
[C]. \[Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}=m. \]
[D]. \[Z{{m}_{p}}+A{{m}_{n}}=m. \]

Hướng dẫn

Hệ thức nào đúng là: \[Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}>m. \]

[Ẩn HD]

Câu 40.

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì:

[A]. Năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
[B]. Năng lượng liên kết càng lớn
[C]. Năng lượng liên kết càng nhỏ.
[D]. Năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{lk}}=\Delta m. {{c}^{2}}\Rightarrow \] Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn.

[Ẩn HD]

Câu 41.

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết

[A]. tính cho một nuclôn.
[B]. tính riêng cho hạt nhân ấy.
[C]. của một cặp prôtôn-prôtôn.
[D]. của một cặp prôtôn-nơtrôn (nơtron).

Hướng dẫn

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn.

[Ẩn HD]

Câu 42.

Hạt nhân càng bền vững khi có

[A]. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
[B]. số prôtôn càng lớn.
[C]. số nuclôn càng lớn.
[D]. năng lượng liên kết càng lớn.

Hướng dẫn

Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn.

[Ẩn HD]

Câu 43.

Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

[A]. Năng lượng nghỉ.
[B]. Độ hụt khối.
[C]. Năng lượng liên kết.
[D]. Năng lượng liên kết riêng.

Hướng dẫn

Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là: năng lượng liên kết riêng.

[Ẩn HD]

Câu 44.

Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào

[A]. khối lượng hạt nhân.
[B]. năng lượng liên kết.
[C]. độ hụt khối.
[D]. tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.

Hướng dẫn

Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng: \[{{\text{W}}_{lkr}}=\dfrac{{{\text{W}}_{lk}}}{A}=\dfrac{\Delta m. {{c}^{2}}}{A}\] $\Rightarrow $ Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.

[Ẩn HD]

Câu 45.

Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng

[A]. tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.
[B]. tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
[C]. thương số của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
[D]. thương số của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.

Hướng dẫn

Năng lượng liên kết riêng: \[{{\text{W}}_{lkr}}=\dfrac{{{\text{W}}_{lk}}}{A}=\dfrac{\Delta m. {{c}^{2}}}{A}\]

[Ẩn HD]

Câu 46.

Cho khối lượng của hạt nhân $_{47}^{107}Ag$là 106,8783u; của nơtron là 1,0087u; của prôtôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân $_{47}^{107}Ag$là

[A]. 0,9868u.
[B]. 0,6986u.
[C]. 0,6868u.
[D]. 0,9686u.

Hướng dẫn

\[\Delta m=Z. {{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}{{m}_{Be}}=47. 1,0073+\left( 10747 \right). 1,0087106,8783=0. 9858u. \]

[Ẩn HD]

Câu 47.

Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân $_{8}^{16}O$ lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân $_{8}^{16}O$ xấp xỉ bằng

[A]. 14,25 MeV.
[B]. 18,76 MeV.
[C]. 128,17 MeV.
[D]. 190,81 MeV.

Hướng dẫn

\[\Delta m=Z. {{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}{{m}_{O}}=8. 1,0073+\left( 168 \right). 1,008715,9904=0,1376u. \] \[\to \] \[\Delta E=\Delta m. {{c}^{2}}=0,1376. 931,5=128,1744\]MeV.

[Ẩn HD]

Câu 48.

Cho khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân ${}_{2}^{4}He$ lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u và 4,0015u. Năng lượng liên kết của hạt nhân ${}_{2}^{4}He$ là

[A]. 18,3 eV.
[B]. 30,21 MeV.
[C]. 14,21 MeV.
[D]. 28,41 MeV.

Hướng dẫn

\[\Delta m=Z. {{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}{{m}_{He}}=0,0305u\to \] \[\Delta E=\Delta m. {{c}^{2}}=0,0305. 931,5=28,41075\]MeV.

[Ẩn HD]

Câu 49.

Cho khối lượng của hạt proton, notron và hạt đơtêri \[_{1}^{2}D\] lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u. Năng lượng liên kết của hạt nhân \[_{1}^{2}D\] là:

[A]. 2,24MeV
[B]. 3,06MeV
[C]. 1,12 MeV
[D]. 4,48MeV

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{lkrY}}=\dfrac{\Delta m. {{c}^{2}}}{{{A}_{Y}}}\] \[\Delta E=\Delta m. {{c}^{2}}=0,0024. 931,5=2,2356\]MeV.

[Ẩn HD]

Câu 50.

Hạt nhân ${}_{4}^{10}Be$ có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn\[{{m}_{n}}=1,0087u\] , của prôtôn\[{{m}_{P}}=1,0073u\] . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ${}_{4}^{10}Be$ là

[A]. 0,6321 MeV.
[B]. 63,2152 MeV.
[C]. 6,3215 MeV.
[D]. 632,1531 MeV.

Hướng dẫn

\[\Delta m=Z. {{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}{{m}_{Be}}=0,0679u\to \] \[\Delta E=\Delta m. {{c}^{2}}\]=63,2149MeV\[\to \]\[\varepsilon =\dfrac{\Delta E}{A}\] = 6,32145 MeV.

[Ẩn HD]

Câu 51.

Hạt nhân urani $_{92}^{235}U$ có năng lượng liên kết riêng là 7,6 MeV/nuclôn. Độ hụt khối của hạt nhân $_{92}^{235}U$ là Năng lượng liên kết riêng

[A]. 1,917 u.
[B]. 1,942 u.
[C]. 1,754 u.
[D]. 0,751 u.

Hướng dẫn

\[\varepsilon =\dfrac{\Delta E}{A}=7,6\to \Delta E=7,6. 235=1786MeV\to \Delta E=\Delta m. {{c}^{2}}\to \Delta m=\dfrac{\Delta E}{{{c}^{2}}}=\dfrac{1786}{931,5}=1,917u\].

[Ẩn HD]

Câu 52.

Cho khối lượng của hạt nhân $_{1}^{3}T$; hạt prôtôn và hạt nơtron lần lượt là 3,0161 u; 1,0073 u và 1,0087 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $_{1}^{3}T$ là

[A]. 8,01 eV/nuclôn.
[B]. 2,67 MeV/nuclôn.
[C]. 2,24 MeV/nuclôn.
[D]. 6,71 eV/nuclôn.

Hướng dẫn

\[\Delta m=0,0086u\to \] \[\Delta E=\Delta m. {{c}^{2}}\]8,0109 MeV \[\to \] \[\varepsilon =\dfrac{\Delta E}{A}\]=\[\dfrac{8,0109}{3}=2,6703\]MeV.

[Ẩn HD]

Câu 53.

Biết khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân \[{}_{6}^{12}C\] lần lượt là 1,00728 u; 1,00867 u và 11,9967 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân \[{}_{6}^{12}C\] là

[A]. 46,11 MeV
[B]. 7,68 MeV
[C]. 92,22 MeV
[D]. 94,87 MeV

Hướng dẫn

Độ hụt khối: \[\Delta m=0,099u\to \] \[\Delta E=\Delta m. {{c}^{2}}\]= 92,2185 MeV.

[Ẩn HD]

Câu 54.

Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; \[{}_{18}^{40}\]Ar ; \[{}_{3}^{6}\]Li lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087 u; 39,9525 u; 6,0145. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \[{}_{3}^{6}\]Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \[{}_{18}^{40}\]Ar

[A]. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.
[B]. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
[C]. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.
[D]. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.

Hướng dẫn

Hạt \[{}_{18}^{40}Ar\]: \[\Delta {{m}_{Ar}}=0,3703u\to \] \[\Delta {{E}_{\text{Ar}}}=\Delta {{m}_{\text{Ar}}}. {{c}^{2}}\]= 344,934 MeV \[\to \] \[{{\varepsilon }_{\text{Ar}}}=\dfrac{\Delta {{E}_{Ar}}}{{{A}_{\text{Ar}}}}\]= 8,623 MeV Hạt \[{}_{3}^{6}Li\]: \[\Delta {{m}_{Li}}=0,0335u\to \] \[\Delta {{E}_{Li}}=\Delta {{m}_{Li}}. {{c}^{2}}\]= 31,205 MeV \[\to \]\[{{\varepsilon }_{Li}}=\dfrac{\Delta {{E}_{Li}}}{{{A}_{Li}}}\]= 5,2008 MeV \[\to \]\[{{\varepsilon }_{Ar}}-{{\varepsilon }_{Li}}=8,623-5,2008=3,422\]MeV.

[Ẩn HD]

Câu 55.

Các hạt nhân đơteri ${}_{1}^{2}H$; triti ${}_{1}^{3}H$, heli ${}_{2}^{4}He$ có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là

[A]. ${}_{1}^{2}H$; ${}_{2}^{4}He$; ${}_{1}^{3}H$.
[B]. ${}_{1}^{2}H$; ${}_{1}^{3}H$; ${}_{2}^{4}He$.
[C]. ${}_{2}^{4}He$; ${}_{1}^{3}H$;${}_{1}^{2}H$.
[D]. ${}_{1}^{3}H$; ${}_{2}^{4}He$; ${}_{1}^{2}H$.

Hướng dẫn

\[{{\varepsilon }_{H}}=\dfrac{\Delta {{E}_{H}}}{A}=\dfrac{2,22}{2}=1,11MeV;\text{ }{{\varepsilon }_{T}}=\dfrac{\Delta {{E}_{T}}}{A}=\dfrac{8,49}{3}=2,83MeV;\text{ }{{\varepsilon }_{He}}=\dfrac{\Delta {{E}_{He}}}{A}=\dfrac{28,16}{4}=7,04MeV. \]

[Ẩn HD]

Câu 56.

Các hạt nhân đơteri ${}_{2}^{4}He$, ${}_{53}^{139}I$, ${}_{92}^{235}U$ có khối lượng tương ứng là 4,0015u; 138,8970u và 234,9933u. Biết khối lượng của hạt proton, notron lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là

[A]. ${}_{2}^{4}He$; ${}_{53}^{139}I$; ${}_{92}^{235}U$.
[B]. ${}_{53}^{139}I$; ${}_{2}^{4}He$,${}_{92}^{235}U$.
[C]. ${}_{92}^{235}U$;${}_{2}^{4}He$;${}_{53}^{139}I$.
[D]. ${}_{53}^{139}I$;${}_{92}^{235}U$;${}_{2}^{4}He$.

Hướng dẫn

\[\bullet \Delta {{m}_{He}}=0,0305u\to \Delta {{E}_{He}}=\Delta {{m}_{He}}. {{c}^{2}}=28,410\to {{\varepsilon }_{He}}=\dfrac{\Delta {{E}_{He}}}{{{A}_{He}}}=\dfrac{28,410}{4}=7,1MeV\] \[\bullet \Delta {{m}_{I}}=1,2381u\to \Delta {{E}_{I}}=\Delta {{m}_{I}}. {{c}^{2}}=1153,29\to {{\varepsilon }_{I}}=\dfrac{\Delta {{E}_{I}}}{{{A}_{I}}}=\dfrac{1153,29}{139}=8,29MeV\] \[\bullet \Delta {{m}_{U}}=1,9224u\to \Delta {{E}_{U}}=\Delta {{m}_{U}}. {{c}^{2}}=1790,71\to {{\varepsilon }_{U}}=\dfrac{\Delta {{E}_{U}}}{{{A}_{U}}}=\dfrac{1790,71}{235}=7,6MeV\]

[Ẩn HD]

Câu 57.

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

[A]. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
[B]. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
[C]. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
[D]. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

Hướng dẫn

\[{{\text{W}}_{lkrX}}=\dfrac{\Delta m. {{c}^{2}}}{{{A}_{X}}}\] ; \[{{\text{W}}_{lkrY}}=\dfrac{\Delta m. {{c}^{2}}}{{{A}_{Y}}}\] Vì ${{A}_{X}}>{{A}_{Y}}\Rightarrow {{\text{W}}_{lkrX}}<{{\text{W}}_{lkrY}}$

[Ẩn HD]

Câu 58.

Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là \[{{A}_{X}},{{A}_{Y}},{{A}_{Z}}\] với\[{{A}_{X}}=2{{A}_{Y}}=0,5{{A}_{Z}}\] . Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là \[\Delta {{E}_{X}},\Delta {{E}_{Y}},\Delta {{E}_{Z}}\] với \[\Delta {{E}_{Z}}<\Delta {{E}_{X}}<\Delta {{E}_{Y}}\]. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là \[\]

[A]. Y, X, Z.
[B]. Y, Z, X.
[C]. X, Y, Z.
[D]. Z, X, Y.

Hướng dẫn

Tính bền vững phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng $\varepsilon =\dfrac{\Delta E}{A}$. Hạt Y có \[\Delta E\] lớn nhất và số khối A nhỏ nhất \[\to \] Y bền vững nhất. Hạt Z có \[\Delta E\]nhỏ nhất và số khối A lớn nhất \[\to \] Z kém bền vững nhất.

[Ẩn HD]

Câu 59.

Trong các hạt nhân: $_{2}^{4}He$, $_{3}^{7}Li$, $_{26}^{56}Fe$ và $_{92}^{235}U$, hạt nhân bền vững nhất là

[A]. $_{92}^{235}U$.
[B]. $_{26}^{56}Fe$.
[C]. $_{3}^{7}Li$.
[D]. $_{2}^{4}He$.

Hướng dẫn

Hạt nhân bền vững nhất (có A trong khoảng 0 <A <95) là: $_{26}^{56}Fe$

[Ẩn HD]

Câu 60.

Trong các hạt nhân: $_{2}^{4}He$, $_{26}^{56}Fe$, $_{92}^{235}U$và $_{90}^{230}Th$hạt nhân bền vững nhất là

[A]. $_{92}^{235}U$.
[B]. $_{90}^{230}Th$.
[C]. $_{26}^{56}Fe$.
[D]. $_{2}^{4}He$.

Hướng dẫn

Hạt nhân bền vững nhất (có A trong khoảng 0 <A <95) là: $_{26}^{56}Fe$

[Ẩn HD]

What do you think?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài toán tiên đề Bo: tiên đề về các trạng thái dừng

Chuyên đề phản ứng hạt nhân, năng lượng phản ứng hạt nhân