Chuyên đề sóng điện từ, vật lí lớp 12

Chuyên đề sóng điện từ, vật lí lớp 12

Câu 1.

Sóng điện từ

[A].là sóng dọc hoặc sóng ngang.
[B]. là điện từ trường lan truyền trong không gian.
[C].có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
[D].không truyền được trong chân không.

Hướng dẫn

Sóng điện từ

+ Truyền trong mọi môi trường vật chất và truyền được trong cả chân không.

+ Sóng điện từ là sóng ngang vì \[\overrightarrow{E}\bot \overrightarrow{B}\bot \overrightarrow{v}\]. Hai thành phần của sóng điện từ là điện trường \[\overrightarrow{E}\] và từ trường\[\overrightarrow{B}\] luôn biến thiên cùng tần số, cùng pha.

[Ẩn HD]

Câu 2.

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?

[A].Sóng điện từ là sóng ngang.
[B]. Sóng điện từ là sóng dọc.
[C].Sóng điện từ truyền được trong chân không.
[D].Sóng điện từ mang năng lượng.

Hướng dẫn

Sóng điện từ là sóng ngang vì \[\overrightarrow{E}\bot \overrightarrow{B}\bot \overrightarrow{v}\].






[Ẩn HD]

Câu 3.

Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?

[A].Phản xạ.
[B]. Truyền được trong chân không.
[C].Mang năng lượng.
[D].Khúc xạ.

Hướng dẫn

Sóng điện từ truyền trong mọi môi trường vật chất và truyền được trong cả chân không.

Sóng cơ học chỉ truyền trong môi trường vật chất.

Vậy sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất truyền được trong chân không.

[Ẩn HD]

Câu 4.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

[A].Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ, khúc xạ.
[B]. Sóng điện từ truyền được trong chân không.
[C].Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.
[D].Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.

Hướng dẫn

+ Sóng điện từ truyền trong mọi môi trường vật chất và truyền được trong cả chân không.

+ Sóng điện từ tuân theo định luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.






+ Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau. $\to $ C sai.

[Ẩn HD]

Câu 5.

Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên, trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?

[A].Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ
cùng phương và cùng độ lớn.
[B]. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn dao động ngược pha.
[C].Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau $\dfrac{\pi }{2}$ .
[D].Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.

Hướng dẫn

+ Sóng điện từ có hai thành phần của sóng điện từ là điện trường \[\overrightarrow{E}\] và từ trường \[\overrightarrow{B}\] luôn biến thiên cùng tần số, cùng pha, vuông phương.

[Ẩn HD]

Câu 6.

Phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ?

[A].Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
[B]. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau $\dfrac{\pi }{2}$ .
[C].Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
[D].Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.

Hướng dẫn

+ Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.

+ Sóng điện từ có hai thành phần của sóng điện từ là điện trường \[\overrightarrow{E}\] và từ trường \[\overrightarrow{B}\] luôn biến thiên cùng tần số, cùng pha, vuông phương.

+ Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.

[Ẩn HD]

Câu 7.

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?

[A].Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương.
[B]. Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.
[C].Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.
[D].Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.

Hướng dẫn

+ Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn vuông phương.

+ Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.

+ Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.

+ Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.

[Ẩn HD]

Câu 8.

Đối với sự lan truyền sống điện từ thì

[A].vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$ vuông góc với vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$.
[B]. vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ và vectơ cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$ luôn cùng phương với phương truyền sóng.
[C].vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ và vectơ cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$ luôn vuông góc với phương truyền sóng.
[D].vectơ cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$ cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ vuông góc với vectơ cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$.

Hướng dẫn

+ Sóng điện từ có \[\overrightarrow{E}\bot \overrightarrow{B}\bot \overrightarrow{v}\].

[Ẩn HD]

Câu 9.

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?

[A].Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
[B]. Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.
[C].Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương.
[D].Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với tốc độ ánh sáng \[c={{3. 10}^{8}}m/s. \]

Hướng dẫn

+ Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn vuông phương.

+ Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.

+ Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.

+ Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với tốc độ ánh sáng \[c={{3. 10}^{8}}m/s. \]

[Ẩn HD]

Câu 10.

Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?

[A].Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.
[B]. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.
[C].Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi.
[D].Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.

Hướng dẫn

+ Sóng điện từ truyền trong mọi môi trường vật chất và truyền được trong cả chân không.

[Ẩn HD]

Câu 11.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

[A].Sóng điện từ là sóng ngang.
[B]. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
[C].Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
[D].Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.

Hướng dẫn

Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn vuông phương.

[Ẩn HD]

Câu 12.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

[A].Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn vuông pha nhau.
[B]. Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ.
[C].Sóng điện từ là sóng ngang .
[D].Sóng điện từ truyền được trong chân không.

Hướng dẫn

Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn vuông phương.

[Ẩn HD]

Câu 13.

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn

[A].ngược pha nhau.
[B]. lệch pha nhau \[\dfrac{\pi }{4}\].
[C].đồng pha nhau.
[D].lệch pha nhau \[\dfrac{\pi }{2}\].

Hướng dẫn

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha nhau.

[Ẩn HD]

Câu 14.

Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vectơ cường độ điện trường có

[A].độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
[B]. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
[C].độ lớn bằng không.
[D].độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.

Hướng dẫn

Chuyên đề sóng điện từ, vật lí lớp 12

Vì $\overrightarrow{E}$ và $\overrightarrow{B}$ cùng pha nên khi $\overrightarrow{B}$ có độ lớn cực đại thì $\overrightarrow{E}$ cũng có độ lớn cực đại.

Vì $\overrightarrow{E}\bot \overrightarrow{B}$, nên khi $\overrightarrow{B}$ hướng về phía Nam thì $\overrightarrow{E}$ hướng về phía Tây.

[Ẩn HD]

Câu 15.

Tại đài truyền hình Hà Nam có một máy phát sóng điện từ. Xét một phương truyền nằm ngang, hướng từ Tây sang Đông. Gọi M là một điểm trên phương truyền đó. Ở thời điểm t, véc tơ cường độ điện trường tại M có độ lớn cực đại và hướng từ trên xuống. Khi đó vectơ cảm ứng từ tại M có

[A].độ lớn bằng không.
[B]. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
[C].độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
[D].độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.

Hướng dẫn

Chuyên đề sóng điện từ, vật lí lớp 12

Vì $\overrightarrow{E}$ và $\overrightarrow{B}$ cùng pha nên khi $\overrightarrow{E}$ có độ lớn cực đại thì $\overrightarrow{B}$ cũng có độ lớn cực đại.

Vì $\overrightarrow{E}\bot \overrightarrow{B}$, nên khi véc tơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ tại M hướng từ trên xuống thì $\overrightarrow{B}$ hướng về phía Bắc.

[Ẩn HD]

Câu 16.

Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch

[A].tăng 4 lần.
[B]. tăng 2 lần.
[C].giảm 4 lần.
[D].giảm 2 lần.

Hướng dẫn

Chu kỳ dao động của mạch dao động điện từ: $T=2\pi \sqrt{LC}$ $\to $ khi C tăng 4 lần thì T tăng 2 lần.

[Ẩn HD]

Câu 17.

Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 2 lần và giảm điện dung của tụ điện đi 2 lần thì tần số dao động của mạch

[A].không đổi.
[B]. tăng 2 lần.
[C].giảm 2 lần.
[D].tăng 4 lần.

Hướng dẫn

Tần số dao động của mạch dao động điện từ: $f=\dfrac{1}{2\pi \sqrt{LC}}$ $\to $ khi L tăng 2 lần, C giảm 2 lần thì f không đổi.

[Ẩn HD]

Câu 18.

Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm lên 16 lần và giảm điện dung 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch dao động sẽ

[A].tăng 4 lần.
[B]. tăng 2 lần.
[C].giảm 2 lần.
[D].giảm 4 lần

Hướng dẫn

Chu kỳ dao động của mạch dao động điện từ: $T=2\pi \sqrt{LC}$ $\to $ khi L tăng 16 lần, C giảm 4 lần thì T tăng 2 lần.

[Ẩn HD]

Câu 19.

Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm lên 8 lần và giảm điện dung 2 lần thì tần số dao động của mạch sẽ

[A].tăng 4 lần.
[B]. tăng 2 lần.
[C].giảm 2 lần.
[D].giảm 4 lần

Hướng dẫn

Tần số dao động của mạch dao động điện từ: $f=\dfrac{1}{2\pi \sqrt{LC}}$ $\to $ khi L tăng 8 lần, C giảm 2 lần thì f giảm 2 lần.

[Ẩn HD]

Câu 20.

Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có điện dung thay đổi được từ \[{{C}_{1}}\] đến \[{{C}_{2}}\]. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được

[A].từ \[4\pi \sqrt{L{{C}_{1}}}\]đến \[4\pi \sqrt{L{{C}_{2}}}\] .
[B]. từ \[2\pi \sqrt{L{{C}_{1}}}\]đến \[2\pi \sqrt{L{{C}_{2}}}. \]
[C].từ \[2\sqrt{L{{C}_{1}}}\] đến \[2\sqrt{L{{C}_{2}}}\].
[D].từ \[4\sqrt{L{{C}_{1}}}\] đến \[4\sqrt{L{{C}_{2}}}. \]

Hướng dẫn

Chu kỳ dao động của mạch dao động điện từ: $T=2\pi \sqrt{LC}\to T\sim \sqrt{C}$

Khi điện dung thay đổi được từ \[{{C}_{1}}\] đến \[{{C}_{2}}\]thì có chu kì dao động riêng thay đổi được từ: \[2\pi \sqrt{L{{C}_{1}}}\]đến \[2\pi \sqrt{L{{C}_{2}}}. \]

[Ẩn HD]

Câu 21.

Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4 μH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ 10 pF đến 640 pF. Lấy \[{{\pi }^{2}}=10\]. Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị

[A].từ \[{{2. 10}^{-8}}s\] đến \[3,{{6. 10}^{-7}}s. ~\]
[B]. từ \[{{4. 10}^{-8}}s\] đến \[2,{{4. 10}^{-7}}s. \]
[C].từ \[{{4. 10}^{-8}}s\] đến \[3,{{2. 10}^{-7}}s. ~\]
[D].từ \[{{2. 10}^{-8}}s\] đến \[{{3. 10}^{-7}}s. \]

Hướng dẫn

Khi điện dung tăng từ \[{{C}_{1}}=10pF\] đến \[{{C}_{2}}=640pF\] thì chu kì tăng từ ${{T}_{1}}=2\pi \sqrt{L{{C}_{1}}}={{4. 10}^{-8}}s$đến ${{T}_{2}}=2\pi \sqrt{L{{C}_{2}}}={{3. 2. 10}^{-7}}s. $

[Ẩn HD]

Câu 22.

Một mạch dao động LC gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 64 (mH) và tụ điện có điện dung C biến thiên từ 36 (pF) đến 225 (pF). Tần số riêng của mạch biến thiên trong khoảng nào?

[A].từ 0,042 kHz đến 0,105 kHz.
[B]. từ 0,042 Hz đến 0,105 Hz.
[C].từ 0,042 GHz đến 0,105 GHz.
[D].từ 0,042 MHz đến 0,105 MHz.

Hướng dẫn

Khi điện dung tăng từ \[{{C}_{1}}=36pF\] đến \[{{C}_{2}}=225pF\] thì chu kì giảm từ ${{f}_{1}}=\dfrac{1}{2\pi \sqrt{L{{C}_{1}}}}=0,105MHz$ xuống ${{f}_{2}}=\dfrac{1}{2\pi \sqrt{L{{C}_{2}}}}=0,042MHz$

[Ẩn HD]

Câu 23.

Một mạch dao động điện từ gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và hai tụ điện \[{{C}_{1}}\] và \[{{C}_{2}}\]. Khi mắc cuộn dây riêng với từng tụ \[{{C}_{1}}\] và \[{{C}_{2}}\] thì chu kì dao động của mạch tương ứng là \[{{T}_{1}}=3\left( ms \right)\] và \[{{T}_{2}}=4\left( ms \right)\]. Nếu mắc cuộn dây với tụ có điện dung \[C={{C}_{1}}+{{C}_{2}}\] thì chu kì dao động riêng của mạch là

[A].11 (ms).
[B]. 5 (ms).
[C].7 (ms).
[D].10 (ms).

Hướng dẫn

Khi mắc cuộn dây với tụ có điện dung \[C={{C}_{1}}+{{C}_{2}}\] thì chu kì dao động riêng của mạch là: $T=\sqrt{T_{1}^{2}+T_{2}^{2}}=5(ms)$

[Ẩn HD]

Câu 24.

Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị \[{{C}_{1}}\] thì tần số dao động riêng của mạch là \[{{f}_{1}}\]. Để tần số dao động riêng của mạch là \[\sqrt{5}{{f}_{1}}\] thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị

[A].\[5{{C}_{1}}. \]
[B]. \[\dfrac{{{C}_{1}}}{5}\].
[C].\[\sqrt{5}{{C}_{1}}\].
[D].\[\dfrac{{{C}_{1}}}{\sqrt{5}}\].

Hướng dẫn

\[\dfrac{{{f}_{2}}}{{{f}_{1}}}=\sqrt{\dfrac{{{L}_{1}}{{C}_{1}}}{{{L}_{2}}{{C}_{2}}}}\to \dfrac{\sqrt{5}{{f}_{1}}}{{{f}_{1}}}=\sqrt{\dfrac{{{C}_{1}}}{{{C}_{2}}}}\to {{C}_{2}}=\dfrac{{{C}_{1}}}{5}\].

[Ẩn HD]

Câu 25.

Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung thay đổi được. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Khi điện dung của tụ điện có giá trị 20 pF thì chu kì dao động riêng của mạch dao động là 3 ms. Khi điện dung của tụ điện có giá trị 180 pF thì chu kì dao động riêng của mạch dao động là

[A].9 ms.
[B]. 27 ms.
[C].$\dfrac{1}{9}$ms.
[D].$\dfrac{1}{27}$ms.

Hướng dẫn

$\dfrac{T’}{T}=\sqrt{\dfrac{C’}{C}}\to \dfrac{T’}{3\text{ }\mu s}=\sqrt{\dfrac{180\text{ }pF}{20\text{ pF}}}=3\to T’=9\text{ }\mu s. $

[Ẩn HD]

Câu 26.

Một mạch dao động điện từ LC có chu kỳ dao động riêng là T. Nếu điện dung của tụ tăng thêm 440\[pF\]chu kì dao động tăng thêm 20%. Điện dung của tụ điện trước khi tăng là

[A].20 \[\mu F\]
[B]. 1000\[pF\]
[C].1200\[pF\]
[D].10\[\mu F\]

Hướng dẫn

Ta có: $C’=C+C;T’=1,2T$→$\dfrac{T’}{T}=\sqrt{\dfrac{C’}{C}}\to 1,2=\sqrt{\dfrac{C+440\text{ pF}}{C}}\to C=1000pF$.

[Ẩn HD]

Câu 27.

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi, tụ điện có điện dung C thay đổi. Khi \[C={{C}_{1}}\] thì tần số dao động riêng của mạch là 7,5 MHz và khi \[C={{C}_{2}}\] thì tần số dao động riêng của mạch là 10 MHz. Nếu \[C={{C}_{1}}+{{C}_{2}}\] thì tần số dao động riêng của mạch là

[A].12,5 MHz.
[B]. 2,5 MHz.
[C].17,5 MHz.
[D].6,0 MHz.

Hướng dẫn

\[\dfrac{1}{{{f}^{2}}}=\dfrac{1}{f_{1}^{2}}+\dfrac{1}{f_{2}^{2}}\]→ f = 6 MHz.

[Ẩn HD]

Câu 28.

Mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và có tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi $C={{C}_{1}}$ thì tần số dao động riêng của mạch bằng 30 kHz và khi $C={{C}_{2}}$ thì tần số dao động riêng của mạch bằng 40 kHz. Nếu $C=\dfrac{{{C}_{1}}{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}+{{C}_{2}}}$ thì tần số dao động riêng của mạch bằng

[A].50 kHz.
[B]. 24 kHz.
[C].70 kHz.
[D].10 kHz.

Hướng dẫn

Rõ ràng L không đổi trong bài, do đó: $f\sim \dfrac{1}{\sqrt{C}}$ (f tỉ lệ với$\dfrac{1}{\sqrt{C}}$) \[\to \left\{ \begin{align} & {{f}_{1}}\sim \dfrac{1}{\sqrt{{{C}_{1}}}}\to f_{1}^{2}\sim \dfrac{1}{{{C}_{1}}} \\ & {{f}_{2}}\sim \dfrac{1}{\sqrt{{{C}_{2}}}}\to f_{2}^{2}\sim \dfrac{1}{C2} \\ \end{align} \right. ;f\sim \dfrac{1}{\sqrt{\dfrac{{{C}_{1}}{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}+{{C}_{2}}}}}=\sqrt{\dfrac{{{C}_{1}}+{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}{{C}_{2}}}}=\sqrt{\dfrac{1}{{{C}_{1}}}+\dfrac{1}{{{C}_{2}}}}\to {{f}^{2}}\sim \dfrac{1}{{{C}_{1}}}+\dfrac{1}{{{C}_{2}}}\] \[\to {{f}^{2}}=f_{1}^{2}+f_{2}^{2}=50\text{ kHz}\]

[Ẩn HD]

Câu 29.

Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định và một tụ điện là tụ xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay \[\alpha \] của bản linh động. Khi \[\alpha ={{0}^{0}}\], tần số dao động riêng của mạch là 3 MHz. Khi \[\alpha ={{120}^{0}}\], tần số dao động riêng của mạch là 1MHz. Để mạch này có tần số dao động riêng bằng 1,5 MHz thì \[\alpha \] bằng

[A].\[{{30}^{0}}\]
[B]. \[{{45}^{0}}\]
[C].\[{{60}^{0}}\]
[D].\[{{90}^{0}}\].

Hướng dẫn

Theo bài ra: \[C=a. \alpha +b\] với a, b là những hằng số. Do L không thay đổi, do đó ta sử dụng phương pháp tỉ lệ: $f\sim \dfrac{1}{\sqrt{C}}=\dfrac{1}{\sqrt{a. \alpha +b}}$ \[\to \left\{ \begin{align} & \alpha ={{0}^{0}}: 3\text{ }MH\text{z}\sim \dfrac{1}{\sqrt{b}}\text{ }\left( 1 \right) \\ & \alpha ={{120}^{0}}: 1\text{ }MH\text{z}\sim \dfrac{1}{\sqrt{120\text{a}+b}}\text{ }\left( 2 \right) \\ & \alpha ={{\alpha }_{x}}: 1,5\text{ }MH\text{z}\sim \dfrac{1}{\sqrt{\text{a}{{\alpha }_{x}}+b}}\text{ }\left( 3 \right) \\ \end{align} \right. \]\[\to \left\{ \begin{align} & \left( 1 \right): \left( 2 \right)\to 3=\sqrt{\dfrac{120\text{a}+b}{b}}\to b=15\text{a} \\ & \left( 1 \right): \left( 3 \right)\to 2=\sqrt{\dfrac{\text{a}{{\alpha }_{x}}+b}{b}}=\sqrt{\dfrac{\text{a}{{\alpha }_{x}}+15\text{a}}{15\text{a}}} \\ & \to 2=\sqrt{\dfrac{{{\alpha }_{x}}+15}{15}}\to {{\alpha }_{x}}={{45}^{0}} \\ \end{align} \right. \]

[Ẩn HD]

Câu 30.

Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi điện dung của tụ là C thì tần số dao động riêng của mạch là 30 MHz. Từ giá trị C nếu điều chỉnh tăng thêm điện dung của tụ một lượng \[\Delta C\] thì tần số dao động riêng của mạch là f. Nếu điều chỉnh giảm tụ điệm của tụ một lượng \[2\Delta C\] thì tần số dao động riêng của mạch là 2f. Từ giá trị C nếu điều chỉnh tăng thêm điện dung của tụ một lượng \[9\Delta C\] thì chu kỳ dao động riêng của mạch là

[A].$\dfrac{40}{3}{{. 10}^{-8}}$s.
[B]. $\dfrac{20}{3}{{. 10}^{-8}}$s.
[C].$\dfrac{4}{3}{{. 10}^{-8}}$s.
[D].$\dfrac{2}{3}{{. 10}^{-8}}$s.

Hướng dẫn

Sử dụng phương pháp tỉ lệ: $f\sim \dfrac{1}{\sqrt{C}}$ \[\to \left\{ \begin{align} & 30MH\text{z}\sim \dfrac{1}{\sqrt{C}}(1) \\ & f\sim \dfrac{1}{\sqrt{C+\Delta C}}\left( 2 \right) \\ & 2f\sim \dfrac{1}{\sqrt{C-2\Delta C}}\left( 3 \right) \\ & {{f}_{x}}\sim \dfrac{1}{\sqrt{C+9\Delta C}}\left( 4 \right) \\ \end{align} \right. \]\[\to \left\{ \begin{align} & \left( 2 \right): \left( 3 \right)\to \dfrac{1}{2}=\sqrt{\dfrac{C-2\Delta C}{C+\Delta C}}\to C=3\Delta C \\ & \left( 1 \right): \left( 4 \right)\to \dfrac{30MH\text{z}}{{{f}_{x}}}=\sqrt{\dfrac{C+9\Delta C}{C}}=2 \\ & \to {{f}_{x}}=15MHz\to {{T}_{x}}=\dfrac{1}{{{f}_{x}}}=\dfrac{1}{{{15. 10}^{6}}}=\dfrac{20}{3}{{. 10}^{-8}}s. \\ \end{align} \right. \]

[Ẩn HD]

Câu 31.

Sóng điện từ có tần số 10MHz truyền với tốc độ \[{{3. 10}^{8}}m/s\] có bước sóng là

[A].3 m
[B]. 6 m
[C].60 m
[D].30 m

Hướng dẫn

$\lambda =\dfrac{c}{f}=\dfrac{{{3. 10}^{8}}}{{{10. 10}^{6}}}=30m$.

[Ẩn HD]

Câu 32.

Mạch chọn sóng của một máy thu sóng vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\dfrac{0,4}{\pi }H$ và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh $C=\dfrac{10}{9\pi }pF$ thì mạch này thu được sóng điện từ có bước sóng bằng

[A].200 m.
[B]. 400 m.
[C].100 m.
[D].300 m.

Hướng dẫn

$\lambda =2\pi c\sqrt{LC}=400\text{ }m. $

[Ẩn HD]

Câu 33.

Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm có độ tự cảm 0,3 \[\mu H\] và tụ điện có điện dung thay đổi được. Biết rằng, muốn thu được một sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng). Để thu được sóng của hệ phát thanh VOV giao thông có tần số 91 MHz thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện tới giá trị

[A].11,2 pF
[B]. 10,2 nF
[C].10,2 pF
[D].11,2 nF

Hướng dẫn

\[f=\dfrac{1}{2\pi \sqrt{LC}}\to C=\dfrac{1}{4{{\pi }^{2}}{{f}^{2}}L}=10,2\text{ pF}. \]

[Ẩn HD]

Câu 34.

Mạch dao động điện từ LC được dùng làm mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến. Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi tụ đang tích điện cực đại đến khi điện tích trên tụ bằng không là \[{{10}^{-7}}s\]. Nếu tốc độ truyền sóng điện từ là \[{{3. 10}^{8}}\] m/s thì sóng điện từ do máy thu bắt được có bước sóng là

[A].60 m.
[B]. 90 m.
[C].120 m.
[D].300 m.

Hướng dẫn

Khoảng thời gian điện tích giảm từ cực đại đến 0 là $\dfrac{T}{4}={{10}^{-7}}s\to T={{4. 10}^{-7}}s$→ $\lambda =c. T=120\text{ }m. $

[Ẩn HD]

Câu 35.

Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi và một tụ điện có thể thay đổi điện dung. Khi tụ điện có điện dung \[{{C}_{1}}\], mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 100 m; khi tụ điện có điện dung \[{{C}_{2}}\], mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 1 km. Tỉ số $\dfrac{{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}}$ là

[A].10.
[B]. 100.
[C].0,1.
[D].1000.

Hướng dẫn

$\dfrac{{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{1}}}=\sqrt{\dfrac{{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}}}\to \dfrac{1000\text{ m}}{100\text{ }m}=\sqrt{\dfrac{{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}}}=10\to \dfrac{{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}}=100. $

[Ẩn HD]

Câu 36.

Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuộn cảm với độ tự cảm L, thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 40 m, điện dung của tụ điện là

[A].4C
[B]. C
[C].2C
[D].3C

Hướng dẫn

$\dfrac{{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{1}}}=\sqrt{\dfrac{{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}}}\to \dfrac{40\text{ m}}{20\text{ }m}=\sqrt{\dfrac{{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}}}=2\to \dfrac{{{C}_{2}}}{{{C}_{1}}}=4\to {{C}_{2}}=4{{C}_{1}}=4C$

[Ẩn HD]

Câu 37.

Một máy thu thanh với mạch chọn sóng có tụ điện là tụ xoay với điện dung biến thiên theo hàm bậc nhất của góc xoay. Khi góc xoay là \[{{30}^{0}}\] máy thu được sóng điện từ có bước sóng 30 m, khi góc xoay là \[{{300}^{0}}\] máy thu được sóng điện từ có bước sóng 90 m. Tính bước sóng của sóng điện từ mà máy thu được khi góc xoay là \[{{90}^{0}}\]?

[A].50 m.
[B]. 75 m.
[C].45 m.
[D].60 m.

Hướng dẫn

Theo bài ra: \[C=a. \alpha +b\] với a, b là những hằng số. Do L không thay đổi, do đó ta sử dụng phương pháp tỉ lệ: $\lambda \sim \sqrt{C}=\sqrt{a. \alpha +b}$. \[\to \left\{ \begin{align} & \alpha ={{30}^{0}}: 30m\sim \sqrt{30\text{a}+b}\text{ }\left( 1 \right) \\ & \alpha ={{300}^{0}}: 90m\sim \sqrt{\text{300a}+b}\text{ }\left( 2 \right) \\ & \alpha ={{90}^{0}}: {{\lambda }_{x}}\sim \sqrt{\text{90a}+b}\text{ }\left( 3 \right) \\ \end{align} \right. \] \[\to \left\{ \begin{align} & \left( 2 \right): \left( 1 \right)\to 3=\sqrt{\dfrac{\text{300a}+b}{30a+b}}\to b=\dfrac{15}{4}\text{a}. \\ & \left( 3 \right): \left( 1 \right)\to \dfrac{{{\lambda }_{x}}}{30\text{ }m}=\sqrt{\dfrac{\text{90a}+b}{30\text{a}+b}}=\sqrt{\dfrac{90\text{a}+\dfrac{15}{4}\text{a}}{\text{30a + }\dfrac{15}{4}a}} \\ & \to {{\lambda }_{x}}=50\text{ m}\text{. } \\ \end{align} \right. =\dfrac{5}{3}\] .

[Ẩn HD]

Câu 38.

Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn cảm thuần và một tụ điện là tụ xoay \[{{C}_{x}}\]. Điện dung của tụ \[{{C}_{x}}\] là hàm số bậc nhất của góc xoay. Khi chưa xoay tụ (góc xoay bằng \[{{0}^{0}}\] ) thì mạch thu được sóng có bước sóng 10 m. Khi góc xoay tụ là\[{{45}^{0}}\]thì mạch thu được sóng có bước sóng 20 m. Để mạch bắt được sóng có bước sóng 30 m thì phải xoay tụ tới góc xoay bằng

[A].\[{{120}^{0}}\].
[B]. \[{{135}^{0}}\].
[C].\[{{75}^{0}}\].
[D].\[{{90}^{0}}. \]

Hướng dẫn

Sử dụng phương pháp tỉ lệ: $\lambda \sim \sqrt{C}=\sqrt{a. \alpha +b}$. \[\to \left\{ \begin{align} & \alpha ={{0}^{0}}: 10m\sim \sqrt{b}\text{ }\left( 1 \right) \\ & \alpha ={{45}^{0}}: 20m\sim \sqrt{45\text{a}+b}\text{ }\left( 2 \right) \\ & \alpha ={{\alpha }_{x}}: 30m\sim \sqrt{\text{a}\text{. }{{\alpha }_{x}}+b}\text{ }\left( 3 \right) \\ \end{align} \right. \] \[\to \left\{ \begin{align} & \left( 2 \right): \left( 1 \right)\to 2=\sqrt{\dfrac{\text{45a}+b}{b}}\to b=15\text{a} \\ & \left( 3 \right): \left( 1 \right)\to 3=\sqrt{\dfrac{\text{a}{{\alpha }_{x}}+b}{b}}=\sqrt{\dfrac{\text{a}{{\alpha }_{x}}+15\text{a}}{15\text{a}}} \\ & \to 3=\sqrt{\dfrac{{{\alpha }_{x}}+15}{15}}\to {{\alpha }_{x}}={{120}^{0}} \\ \end{align} \right. \] .

[Ẩn HD]

Câu 39.

Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm tụ xoay C và cuộn thuần cảm L. Tụ xoay có điện dung C tỉ lệ theo hàm số bậc nhất đối với góc xoay \[\varphi \]. Ban đầu khi chưa xoay tụ thì mạch thu được sóng có tần số \[{{f}_{0}}\]. Khi xoay tụ một góc \[{{\varphi }_{1}}\] thì mạch thu được sóng có tần số \[{{f}_{1}}=0,5{{f}_{0}}\]. Khi xoay tụ một góc \[{{\varphi }_{2}}\] thì mạch thu được sóng có tần số \[{{f}_{2}}={{f}_{0}}/3\]. Tỉ số giữa hai góc xoay là:

[A].$\dfrac{{{\varphi }_{2}}}{{{\varphi }_{1}}}=\dfrac{3}{8}$
[B]. $\dfrac{{{\varphi }_{2}}}{{{\varphi }_{1}}}=\dfrac{1}{3}$
[C].$\dfrac{{{\varphi }_{2}}}{{{\varphi }_{1}}}=3$
[D].$\dfrac{{{\varphi }_{2}}}{{{\varphi }_{1}}}=\dfrac{8}{3}$

Hướng dẫn

Sử dụng phương pháp tỉ lệ: $f\sim \dfrac{1}{\sqrt{C}}=\dfrac{1}{\sqrt{a. \varphi +b}}$ \[\to \left\{ \begin{align} & \varphi ={{0}^{0}}: {{f}_{0}}\sim \dfrac{1}{\sqrt{b}}\text{ }\left( 1 \right) \\ & \varphi ={{\varphi }_{1}}\text{: }\dfrac{{{\text{f}}_{0}}}{2}\sim \dfrac{1}{\sqrt{\text{a}\text{. }{{\varphi }_{1}}+b}}\text{ }\left( 2 \right) \\ & \varphi ={{\varphi }_{2}}\text{: }\dfrac{{{\text{f}}_{0}}}{3}\sim \dfrac{1}{\sqrt{\text{a}\text{. }{{\varphi }_{2}}+b}}\text{ }\left( 3 \right) \\ \end{align} \right. \] \[\to \left\{ \begin{align} & \left( 1 \right): \left( 2 \right)\to 2=\sqrt{\dfrac{\text{a}\text{. }{{\varphi }_{1}}+b}{b}}\to {{\varphi }_{1}}=\dfrac{3b}{a} \\ & \left( 1 \right): \left( 3 \right)\to 3=\sqrt{\dfrac{\text{a}\text{. }{{\varphi }_{2}}+b}{b}}\to {{\varphi }_{2}}=\dfrac{8b}{a} \\ & \to \dfrac{{{\varphi }_{1}}}{{{\varphi }_{2}}}=\dfrac{3}{8}. \\ \end{align} \right. \] .

[Ẩn HD]

Câu 40.

Một máy thu thanh với mạch chọn sóng có tụ điện là tụ xoay. Khi tăng điện dung thêm 9 pF thì bước sóng điện từ mà máy thu được tăng từ 20 m đến 25 m. Nếu tiếp tục tăng điện dung của tụ thêm 24 pF thì sóng điện mà máy thu có bước sóng là:

[A].41 m.
[B]. 38 m.
[C].35 m.
[D].32 m.

Hướng dẫn

Ban đầu: $\lambda =2\pi c\sqrt{LC}=20m\to LC=\dfrac{{{20}^{2}}}{{{(2\pi c)}^{2}}}$ (1)

Khi tăng điện dung thêm 9 pF: $\lambda =2\pi c\sqrt{L(C+{{9. 10}^{-12}})}=25m\to L(C+{{9. 10}^{-12}})=\dfrac{{{25}^{2}}}{{{(2\pi c)}^{2}}}$(2)

Từ (1) và (2) suy ra: $C=1,{{6. 10}^{-11}}F=16pF\to L=\dfrac{1}{144000}H$

Nếu tiếp tục tăng điện dung của tụ thêm 24 pF thì sóng điện mà máy thu có bước sóng là: $\lambda =2\pi c\sqrt{L{{C}_{1}}}=2\pi {{. 3. 10}^{8}}\sqrt{\dfrac{1}{144000}(16+9+24){{. 10}^{-12}}}=34,77m\approx 35m. $

[Ẩn HD]

Câu 41.

Nếu quy ước: 1 – chọn sóng; 2 – tách sóng; 3 – khuyếch đại âm tần; 4 – khuyếch đại cao tần; 5 – chuyển thành sóng âm. Việc thu sóng điện từ trong máy thu thanh phải qua các giai đoạn nào, với thứ tự nào?

[A].1, 2, 5, 4, 3.
[B]. 1, 3, 2, 4, 5.
[C].1, 4, 2, 3, 5.
[D].1, 2, 3, 4, 5.

Hướng dẫn

Việc thu sóng điện từ trong máy thu thanh phải qua các giai đoạn: chọn sóng – khuyếch đại cao tần – tách sóng – khuyếch đại âm tần – chuyển thành sóng âm.

[Ẩn HD]

Câu 42.

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh dùng vô tuyến không có bộ phận nào dưới đây?

[A].Mạch
tách sóng.
[B]. Mạch khuyếch đại.
[C].Mạch biến điệu.
[D].Anten.

Hướng dẫn

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh dùng vô tuyến không có mạch tách sóng.

[Ẩn HD]

Câu 43.

Trong sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến điện đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?

[A].Mạch biến điệu.
[B]. Anten thu.
[C].Mạch khuếch đại
[D].Mạch tách sóng.

Hướng dẫn

Trong sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến điện đơn giản không có mạch biến điệu.

[Ẩn HD]

Câu 44.

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 800 kHz. Khi dao động âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là

[A].800.
[B]. 1000.
[C].625.
[D].1600.

Hướng dẫn

Cho tần số sóng mang là 800 kHz thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là 800.

[Ẩn HD]

Câu 45.

Sóng điện từ không phản xạ mà có khả năng xuyên qua tầng điện li?

[A].Sóng dài.
[B]. Sóng trung.
[C].Sóng ngắn.
[D].Sóng cực ngắn.

Hướng dẫn

Sóng điện từ không phản xạ mà có khả năng xuyên qua tầng điện li là sóng cực ngắn.

[Ẩn HD]

What do you think?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Xác định chu kỳ, tần số của mạch dao động LC

Bài tập tốc độ trung bình của chuyển động thẳng